Mydocalm 50mg Gedeon Richter (H/30v) 1Mydocalm 50mg Gedeon Richter (H/30v) 1
Mydocalm 50mg Gedeon Richter (H/30v) 2Mydocalm 50mg Gedeon Richter (H/30v) 2
Mydocalm 50mg Gedeon Richter (H/30v) 3Mydocalm 50mg Gedeon Richter (H/30v) 3
Mydocalm 50mg Gedeon Richter (H/30v) 4Mydocalm 50mg Gedeon Richter (H/30v) 4

mydocalm 50mg gedeon richter (h/30v)

41 lượt mua sản phẩm
22 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nhà sản xuất
Gedeon Richter Plc.
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
cơ xương khớp
Thành phần
TênHàm lượng
Tolperison
Chỉ định

Điều trị sự tăng trương lực cơ xương một cách bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể (tổn thương bó tháp, xơ vữa nhiều chỗ, tai biến mạch não, bệnh tủy sống,viêm nãotủy...). Tăng trương lực cơ, co thắt cơ và các co thắt kèm theo các bệnh vận động (ví dụ :thoái hóa đốt sống, thấp khớp sống, các hội chứng thắt lưng và cổ, bệnh khớp của các khớp lớn). Phục hồi chức năng sau các phẫu thuật chấn thương - chỉnh hình.Điều trị các bệnh nghẽn mạch (vữa xơ động mạch nghẽn, bệnh mạch máu do tiểu đường, viêm mạch tạo huyết khối nghẽn, bệnh Raynaud, xơ cứng bì lan tỏa) cũng như những hội chứng xuất hiện trên cơ sở suy giảm sự phân bố thần kinh-mạch (xanh tím đầu chi, chứng khó đi do loạn thần kinh - mạch từng cơn).Dược lực học–Tolperisonlà một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương, có tác động phức tạp.– Nhờ làm bền vững màng và gây tê cục bộ, tolperison ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các nơron vận động, qua đó ức chế được các phản xạ đa synap và đơn synap.– Mặt khác, cơ chế thứ hai là ức chế dòng Ca2+ nhập vào synap, người ta cho rằng chất này ức chế giải phóng chất dẫn truyền thần kinh. Trong thân não, tolperison ức chế đường phản xạ lưới – tủy sống. Trên các mô hình động vật khác nhau, chế phẩm này có thể làm giảm trương lực cơ đã tăng và sự co cứng sau khi mất não.– Tolperison cải thiện tuần hoàn ngoại biên. Tác dụng làm cải thiện tuần hoàn không phụ thuộc vào những tác dụng gặp trong hệ thần kinh trung ương; tác dụng này có thể liên quan đến tác dụng chống co thắt nhẹ và tác dụng kháng adrenergic của tolperison.Dược động học– Khi uống, tolperison được hấp thu tốt ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 0, 5-1 giờ sau khi uống. Do chịu sự chuyển hóa đầu tiên mạnh, sinh khả dụng của thuốc đạt khoảng 20%. Bữa ăn giàu chất béo có thể làm tăng sinh khả dụng của tolperison đường uống lên đến 100% và làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 45% so với bữa ăn nhẹ. Nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống khoảng 30 phút.– Tolperison bị chuyển hóa mạnh bởi gan và thận. Nó được thải trừ chủ yếu qua thận (trên 99%) dưới dạng các chất chuyển hóa.– Hoạt tính dược lý của chất chuyển hóa chưa được biết.
Ðiều trị sự tăng trương lực cơ xương một cách bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể (tổn thương bó tháp, xơ vữa nhiều chỗ, tai biến mạch não, bệnh tủy sống, viêm não tủy...).Tăng trương lực cơ, co thắt cơ và các co thắt kèm theo các bệnh vận động (ví dụ: thoái hóa đốt sống, thấp khớp sống, các hội chứng thắt lưng và cổ, bệnh khớp của các khớp lớn).Phục hồi chức năng sau các phẫu thuật chấn thương-chỉnh hình.Ðiều trị các bệnh nghẽn mạch (vữa xơ động mạch nghẽn, bệnh mạch máu do tiểu đường, viêm mạch tạo huyết khối nghẽn, bệnh Raynaud, xơ cứng bì lan tỏa) cũng như những hội chứng xuất hiện trên cơ sở suy giảm sự phân bố thần kinh-mạch (xanh tím đầu chi, chứng khó đi do loạn thần kinh-mạch từng cơn).Bệnh Little và những bệnh não khác kèm theo loạn trương lực cơ là những chỉ định nhi khoa đặc biệt của thuốc này.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Người lớn 1-3 viên x 3 lần/ngày. Trẻ 6-14 tuổi: 2-4 mg/kg/ngày, chia làm 3lần.
Chỉ định

Chống chỉ định
Nhược cơ. Trẻ < 3 tuổi.
Cảnh báo
Người suy gan/thận, không dung nạp lactose, mẫn cảm với lidocain, có thai. Ngừng thuốc nếu có phản ứng quá mẫn (nguy cơ cao hơn ở nữ giới, người có tiền sử dị ứng/quá mẫn với thuốc khác). Không tái sử dụng nếu đã từng bị quá mẫn với tolperison. Khi lái xe, vận hành máy. Thời kỳ cho con bú: Không dùng.
Tác dụng phụ
Yếu cơ, ngủ gà. Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn, ngứa, hồng ban, nổi mẫn dạng dát sần, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn & khó chịu ở bụng.
Tương tác
Thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, atomoxetin, desipramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol và perphenazin. Tolperisone là thuốc giãn cơ trung ương ít có tác dụng an thần, cân nhắc giảm liều khi dùng đồng thời thuốc giãn cơ tác dụng trung ương khác. Cân nhắc giảm liều acid niflumic hay NSAID khác khi dùng đồng thời.
Bảo quản

Quá liều

Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019