Nexium Mups 40mg   Astrazeneca (H/14v) 1Nexium Mups 40mg   Astrazeneca (H/14v) 1
Nexium Mups 40mg   Astrazeneca (H/14v) 2Nexium Mups 40mg   Astrazeneca (H/14v) 2
Nexium Mups 40mg   Astrazeneca (H/14v) 3Nexium Mups 40mg   Astrazeneca (H/14v) 3
Nexium Mups 40mg   Astrazeneca (H/14v) 4Nexium Mups 40mg   Astrazeneca (H/14v) 4

nexium mups 40mg - astrazeneca (h/14v)

77 lượt mua sản phẩm
154 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 7 viên
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nhà sản xuất
AstraZeneca AB
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tiêu hóa
Thành phần
TênHàm lượng
Esomeprazol
Chỉ định

* Người lớn:Thuốc được chỉ định cho các trường hợp:• Bệnhtrào ngược dạ dày-thực quản (GERD)- Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược- Điều trị dài hạn cho bệnh nhânviêm thực quảnđã chữa lành để phòng ngừa tái phát- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)• Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và- Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và- Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.• Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục- Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.- Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.• Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.• Điều trị hội chứng Zollinger Ellison* Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:• Bệnhtrào ngược dạ dày thực quản(GERD)- Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược- Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát- Điều trị triệu chứng bệnhtrào ngược dạ dày–thực quản (GERD).•Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.
Esomeprazole sodium được chỉ định trong bệnhtrào ngược dạ dày-thực quản trên bệnh nhânviêm thực quảnvà/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng như là một liệu pháp thay thế cho dạng uống khi liệu pháp dùng qua đường uống không thích hợp.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Người lớn & trẻ vị thành niên ≥ 12t.: Viêm xước thực quản do trào ngược: 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng. Phòng tái phát viêm thực quản đã chữa lành: duy trì 20 mg, 1 lần/ngày. Triệu chứng trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) & duy trì: 20 mg, 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản.

Người lớn: Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori: Nexium 20 mg, amoxicillin 1 g & clarithromycin 500 mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày. Phòng tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori: Nexium 20 mg, amoxicillin 1 g & clarithromycin 500 mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày. Chữa lành loét dạ dày do dùng NSAID: 20 mg, 1 lần/ngày, trong 4-8 tuần. Phòng loét dạ dày & loét tá tràng do dùng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20 mg, 1 lần/ngày. Điều trị kéo dài sau điều trị phòng tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch: duy trì 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần. H/c Zollinger Ellison: khởi đầu 40 mg, 2 lần/ngày, sau đó chỉnh liều theo đáp ứng. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 80-160 mg/ngày, liều > 80 mg: chia 2 lần/ngày.

Trẻ vị thành niên ≥ 12t.: Điều trị loét tá tràng do H. pylori: 30-40kg: Nexium 20 mg, amoxicillin 750 mg & clarithromycin 7.5 mg/kg, 2 lần/ngày trong 1 tuần; > 40kg: Nexium 20 mg, amoxicillin 1 g & clarithromycin 500 mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần.

Trẻ < 12t.: tham khảo liều dùng của Nexium dạng gói chứa cốm kháng dịch dạ dày. Người cao tuổi, người suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình: không chỉnh liều. Người suy gan nặng: tối đa 20 mg.

Cách dùng:
Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên thuốc với nước, không nhai hay nghiền. Khó nuốt: phân tán viên thuốc trong nửa ly nước không chứa carbonat, uống dịch phân tán trong vòng 30 phút, không nhai hay nghiền các vi hạt. Bệnh nhân không thể nuốt được: phân tán viên thuốc trong nước không chứa carbonate & dùng qua ống thông dạ dày.

Chỉ định

Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn với hoạt chất chính Esomeprazole sodium hoặc với các chất khác thuộc phân nhóm benzimidazoles hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc này.

Cảnh báo

Loại trừ bệnh lý ác tính trước khi dùng thuốc. Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazole với atazanavir, esomeprazole và clopidogrel. Bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase. Tạm ngừng điều trị bằng esomeprazole ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA. Theo dõi thường xuyên bệnh nhân điều trị trong thời gian dài (đặc biệt trên 1 năm). Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn, phản ứng tại chỗ tiêm/tiêm truyền. Ít gặp: phù ngoại biên, mất ngủ, choáng váng, dị cảm, ngủ gà, chóng mặt, khô miệng, tăng men gan, viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay. Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn, kích động, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phế quản, viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa, viêm gan có hoặc không vàng da, hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng, đau khớp, đau cơ, khó ở, tăng tiết mồ hôi. Rất hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, giảm magnesi huyết, nóng nảy, ảo giác, suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc, yếu cơ, viêm thận kẽ, nữ hóa tuyến vú.
Phản ứng có hại mà chưa biết: giảm magnesi huyết, có thể dẫn đến giảm canxi huyết và kali huyết, viêm đại tràng vi thể.

Tương tác

Bảo quản

Quá liều

Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019