thuocsi.vn
Nidal Ampharco (H/30v) 1Nidal Ampharco (H/30v) 2Nidal Ampharco (H/30v) 3Nidal Ampharco (H/30v) 4
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

nidal ampharco (h/30v)

Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng
1725 lượt xem860 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Ketoprofen
Adiphenin
Diphenhydramin

Hướng dẫn sử dụng


Chỉ định

Giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng Histamin, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng.


Có thể dùng làm thuốc an thần nhẹ ban đêm.


Phòng say tàu xe và trị ho.


Dùng làm thuốc chống buồn nôn.


Ðiều trị các phản ứng loạn trương lực do Phenothiazin.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Diphenhydramin và những thuốc kháng Histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự; hen; trẻ sơ sinh.

Cảnh báo

*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

Tác dụng phụ

1. Tác dụng gây buồn ngủ là ADR có tỷ lệ cao nhất trong những thuốc kháng Histamin loại Ethanolamin (trong đó có Diphenhydramin). Khoảng một nửa số người điều trị với liều thường dùng của các thuốc này bị ngủ gà. Tỷ lệ ADR về tiêu hóa thấp hơn. Những ADR khác có thể do tác dụng kháng Muscarin gây nên. Tác dụng gây buồn ngủ có nguy cơ gây tai nạn cho người lái xe và người vận hành máy móc.


Thường gặp:


Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động


Hô hấp: Dịch tiết phế quản đặc hơn


Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, khô miệng, ăn ngon miệng hơn, tăng cân, khô niêm mạc.



Ít gặp:


Tim mạch: Giảm huyết áp, đánh trống ngực, phù


Hệ thần kinh trung ương: An thần, chóng mặt, kích thích nghịch thường, mất ngủ, trầm cảm


Da: Nhạy cảm với ánh sáng, ban, phù mạch


Sinh dục - niệu: Bí đái


Gan: Viêm gan


Thần kinh - cơ, xương: Ðau cơ, dị cảm, run


Mắt: Nhìn mờ


Hô hấp: Co thắt phế quản, chảy máu cam.



2. Cách xử trí

Có thể làm giảm phần lớn các ADR nhẹ bằng cách giảm liều Diphenhydramin hoặc dùng thuốc kháng Histamin khác. Có thể làm giảm các triệu chứng về tiêu hóa bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc với sữa

Tương tác

Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương có thể tăng khi dùng đồng thời thuốc kháng Histamin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác gồm Barbiturat, thuốc an thần và rượu.


Thuốc ức chế Monoamin oxydase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng kháng Cholinergic của thuốc kháng Histamin. Chống chỉ định thuốc kháng Histamin ở người đang dùng thuốc IMAO.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.


Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quá liều

Có tư liệu về ngộ độc Diphenhydramin ở trẻ em: Với liều 470 mg đã gây ngộ độc nặng ở một trẻ 2 tuổi, và liều 7,5 g gây ngộ độc nặng ở một trẻ 14 tuổi. Sau khi rửa dạ dày, ở cả 2 trường hợp vẫn còn các triệu chứng kháng Cholinergic, khoảng QRS dãn rộng ra trên điện tâm đồ và tiêu cơ vân. Ở người lớn, và đặc biệt khi dùng đồng thời với rượu, với Phenothiazin, thuốc cũng có thể gây ngộ độc rất nặng.

Triệu chứng ức chế hệ thần kinh trung ương biểu hiện chủ yếu là mất điều hòa, chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp. ỨC chế hô hấp đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ. Triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra, nhưng thường muộn, sau khi uống thuốc an thần Phenothiazin. Có nhịp nhanh xoang, kéo dài thời gian Q - T, block nhĩ - thất, phức hợp QRS dãn rộng, nhưng hiếm thấy loạn nhịp thất nghiêm trọng.

Ðiều trị: Nếu cần thì rửa dạ dày; chỉ gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra, vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó thường cần phải rửa dạ dày, và dùng thêm than hoạt. Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng Diazepam 5 - 10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1 - 0,2 mg/kg).

Khi có triệu chứng kháng Cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng Physostigmin với liều 1 - 2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02 - 0,04 mg/kg). Tiêm chậm tĩnh mạch liều này trong ít nhất 5 phút, và có thể tiêm nhắc lại sau 30 - 60 phút. Tuy vậy, cần phải có sẵn Atropin để đề phòng trường hợp dùng liều Physostigmin quá cao. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh mạch và nếu cần, truyền chậm tĩnh mạch Noradrenalin. Một cách điều trị khác là truyền tĩnh mạch chậm Dopamin (liều bắt đầu: 4 - 5 microgam/kg/phút).

Ở người bệnh có triệu chứng ngoại tháp khó điều trị, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2 - 5 mg Biperiden (trẻ em 0,04 mg/kg), có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút.

Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ.

Dược lý cơ chế

Diphenhydramin là thuốc kháng Histamin loại Ethanolamin, có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng Cholinergic mạnh. Tuy vậy có sự khác nhau nhiều giữa từng người bệnh, tùy theo kiểu tác dụng nào chiếm ưu thế. Người có thương tổn não, người cao tuổi và người sa sút tâm thần rất nhạy cảm với nguy cơ về tác dụng kháng Cholinergic có hại ở hệ thần kinh trung ương. Ví dụ, ở người sa sút tâm thần và người có thương tổn não, nguy cơ thuốc có thể gây lú lẫn tăng lên. Diphenhydramin tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể Histamin H1.

Dược động học

Diphenhydramin được hấp thu tốt sau khi uống.


Sinh khả dụng khi uống là 61 ± 25%.


Liên kết với huyết tương: 78 ± 3%.


Thời gian đạt nồng độ đỉnh là 1 - 4 giờ.


Thể tích phân bố: 4,5 ± 2,8 lít/kg.


Thời gian tác dụng của thuốc: 4 - 6 giờ.


Nửa đời thải trừ là 8,5 ± 3,2 giờ.


Thuốc bài tiết qua nước tiểu: 1,9 ± 0,8%.


Ðộ thanh thải: 6,2 ± 1,7 ml/phút/kg.


Nồng độ có hiệu lực > 25 nanogam/ml.


Nồng độ gây độc > 60 nanogam/ml.

Lưu ý

Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu, hoặc với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.


Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn là không dùng Diphenhydramin cho người có phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị, do tác dụng kháng Cholinergic của thuốc. Tránh không dùng Diphenhy-dramin cho người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp


Thời kỳ mang thai: Không thấy có nguy cơ khi sử dụng Diphenhydramin trong thời kỳ mang thai, mặc dù thuốc đã được sử dụng từ lâu.


Thời kỳ cho con bú: Các thuốc kháng Histamin được phân bố trong sữa, nhưng ở liều bình thường, nguy cơ có tác dụng trên trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Ðiều trị giảm đau tại chỗ trong các trường hợp đau cơ, gân, khớp, đau có nguồn gốc từ chấn thương: chấn thương, bong gân, trật khớp, các tổn thương do bị căng ra, đau lưng. Ðiều trị dài hạn các triệu chứng trong:- Viêm thấp khớp mãn tính, chủ yếu viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp cột sống, hoặc các hội chứng tương tự như hội chứng Fiessinger-Leroy- Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến.- Bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế.Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng trong các cơn cấp tính của các bệnh:- Bệnh thấp khớp ngoài khớp (đau vai cấp tính, viêm gân ...).- Viêm khớp vi tinh thể.- Thoái khớp.- Ðau lưng, đau rễ thần kinh trầm trọng.

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

Có thể bạn muốn mua

TOP