thuocsi.vn
Nimemax 200 Armephaco (H/20v) 1Nimemax 200 Armephaco (H/20v) 2Nimemax 200 Armephaco (H/20v) 3Nimemax 200 Armephaco (H/20v) 4
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

nimemax 200 armephaco (h/20v)

Hóa đơn nhanh
Hộp 2 vỉ x 10 viên nang
8 lượt xem333 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng

2+
năm
Hợp tác cùng thuocsi.vn

Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Cefixim100mg

Hướng dẫn sử dụng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng >50kg : uống 400 mg / ngày,có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia làm 2 lần , mỗi lần cách nhau 12 giờ.

– Trẻ em > 6 tháng tuổi đến 12 tuổi : dùng 8mg/kg/ngày, có thể dùng 1 lần trong ngày

hoặc chia làm 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.Chưa xác minh được tính an toàn và hiệu

quả của thuốc đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi.

– Bệnh lậu không biến chứng : uống liều duy nhất 400mg(phối hợp thêm với 1 kháng sinh có hiệu quả đối với Chlamydia có khả năng bị nhiễm cùng). Liều cao hơn (800mg/lần) cũng đã được dùng để điều trị bệnh lậu.

– Với bệnh lậu lan tỏa đã điều trị khởi đầu bằng tiêm ceftriaxon,cefotaxim,ceftizoxim hoặc spectinomycin : Người lớn dùng 400mg/lần , 2 lần / ngày, dùng trong 7 ngày.

– Đối với bệnh nhân suy thận :

● Ở những người bệnh có độ thanh thải creatinine ≥ 60ml/phút, liều lượng và khoảng cách giữa các liều có thể dùng như bình thường.

● Độ thanh thải từ 21- 60ml/phút hoặc đang chạy thận nhân tạo: có thể dùng liều bằng 75% liều chuẩn ở các khoảng thời gian chuẩn ( ví dụ 300mg/ngày)

● Độ thanh thải < 20 ml/phút,hoặc đang thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục : có thể dùng liều bằng nửa liều chuẩn ở các khoảng thời gian chuẩn ( ví dụ 200mg / ngày)

Chỉ định


Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử bị sốc dị ứng với thuốc.

– Quá mẫn với cephalosporin,penicilin.

Cảnh báo

Tạng dị ứng trong bệnh hen phế quản,pht ban ngồi da.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

– Trẻ sơ sinh.

– Tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài.

– Liều cần phải giảm ở những bệnh nhân suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận.

– Đối với người cao tuổi : Không cần điều chỉnh liều trừ khi có suy giảm chức năng thận

(độ thanh thải creatinin < 60ml/phút)

Tác dụng phụ

Thường gặp :

– Rối loạn tiêu hóa :Ỉa chảy, phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không tiêu, khô miệng.

– Hệ thần kinh : Đau đầu, chóng mặt,bồn chồn,mất ngủ,mệt mỏi.

– Quá mẫn : ban đỏ,mày đay, sốt do thuốc.

Ít gặp :

– Tiêu hóa : Ỉa chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.

– Toàn thân : Phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

– Huyết học : Giảm tiểu cầu,bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.

– Gan : Viêm gan và vàng da ; tăng tạm thời AST,ALT,phosphat kiềm, bilirubin và LDH.

– Thận : Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.

– Viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.

Hiếm gặp :

– Huyết học : Thời gian prothrombin kéo dài.

– Toàn thân : Co giật

Tương tác

– Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.

– Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.

– Carbamazepin uống cùng cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.

– Nifedipin khi uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim biểu hiện làm tăng nồng độ đỉnh và AUC.

Bảo quản


Quá liều

Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Dược lý cơ chế


Dược động học


Lưu ý

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn:– Đường hô hấp trên và dưới: viêm xoang, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản, …– Đường tiết niệu và sinh dục: bệnh lậu, viêm bể thận, …– Đường tiêu hóa: viêm túi mật, thương hàn.– Da và mô mềm.Dược lực họcCefixime là một kháng sinh bán tổng hợp Cephalosporin thế hệ thứ 3 dùng bằng đường uống. Cơ chế tác động của Cefixime là do ức chế sự tổng hợp của màng tế bào vi khuẩn. Cefixime có phổ kháng khuẩn rộng, có hoạt tính phần lớn trên vi khuẩn gram âm và gram dương. Vi khuẩn gram dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes. Vi khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta– lactamase), Moraxella catarrhalis (đa số tiết beta– lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết penicillinase).Dược động họcSau khi uống một liều đơn Cefixime, 30– 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, khoảng 20% liều uống được đào thải qua nước tiểu ở dạng không biến đổi trong vòng 24 giờ. Trong các nhiễm khuẩn sau đây gây ra bởi các chủng nhạy cảm với cefixime như Streptococcus sp. (ngoại trừ Enteroccus sp.), Streptococcus pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae, Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella sp., Serratia sp., Proteus sp. và Haemophilus influenzae:-Viêm phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn thứ phát trongbệnh đường hô hấp mãn tính,viêm phổi.- Viêm thận bể thận,viêm bàng quang,viêm niệu đạodo lậu.-Viêm túi mật, viêm đường mật.- Sốt hồng ban.-Viêm tai giữa, viêm xoang.

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

TOP