Nizoral Cream   Janssen (Tuýp 10g) (Lớn) 1Nizoral Cream   Janssen (Tuýp 10g) (Lớn) 1

nizoral cream - janssen (tuýp 10g) (lớn)

Hóa đơn nhanhBán chạy
308 lượt mua sản phẩm
5 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 1 tuýp 10g
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
da liễu
Thành phần
TênHàm lượng
Ketoconazol
Chỉ định

Điều trị các bệnh do nhiễm vi nấm ngoài da như: nhiễm nấm ở thân (hắc lào, lác), nấm ở bẹn, nấm ở bàn tay, bàn chân. Điều trị nhiễm vi nấm Candida ngoài da và lang ben.Dùng trong viêm da tiết bã (bệnh lý có liên quan đến vi nấm Malassezia furfur). - Nhiễm nấm ở da, tóc và móng do vi nấm ngoài da và/hoặc nấm men (nấm da cạn, nấm móng, nhiễm Candida quanh móng, lang ben, nấm da đầu, viêm nang lông do Pityrosporum, nhiễm vi nấm Candida niêm mạc và da mãn tính) mà các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chỗ được do vị trí hoặc sự lan rộng của thương tổn, hoặc do nhiễm vi nấm sâu ở da, hay không đáp ứng với điều trị tại chỗ.- Nhiễm nấm men ở đường tiêu hóa.- Nhiễm candida âm đạo tái phát, mãn tính mà không đáp ứng với điều trị tại chỗ.- Nhiễm nấm nội tạng như nhiễm Candida nội tạng, nhiễm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides, Blastomyces.- Ðiều trị dự phòng cho những bệnh nhân giảm sút cơ chế đề kháng (do di truyền, do bệnh lý, hoặc do thuốc) với nguy cơ gia tăng các nhiễm vi nấm. Ketoconazole không thâm nhập tốt vào hệ thần kinh trung ương, vì vậy không nên điều trị viêm màng não do nấm bằng ketoconazole đường uống.

Liều lượng - Cách dùng


Chống chỉ định


Tương tác thuốc


Bảo quản


Quá liều


Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng


Chỉ định


Thuốc uống (tác dụng toàn thân):


Bệnh nấm toàn thân


Bệnh nấm tại chỗ (sau khi điều trị tại chỗ không kết quả):


Bệnh nấm Candida ở da, niêm mạc nặng, mạn tính.


Bệnh nấm nặng đường tiêu hóa mạn tính.


Bệnh nấm Candida âm đạo mạn tính.


Nhiễm khuẩn ở da và móng tay (trừ móng chân).


Dự phòng bệnh nấm ở người suy giảm miễn dịch.


Thuốc bôi tại chỗ: Các bệnh nấm ở da và niêm mạc (Candida, Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Malassezia furfur...).


Chống chỉ định


Mẫn cảm với thuốc.


Cảnh báo


*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.


Tác dụng phụ


1. Tác dụng không mong muốn (ADR):


Thường gặp, ADR> 1/100


Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn (khoảng 3 - 10% người bệnh), đau bụng, táo bón, đầy hơi, chảy máu đường tiêu hóa, ỉa chảy. Các tác dụng này có liên quan đến liều dùng và có thể giảm thiểu nếu dùng thuốc cùng với thức ăn.


Da: Ngứa (khoảng 2% người bệnh), ngoại ban.


Ít gặp, 1/1000< ADR< 1/100


Gan: Tăng tạm thời nồng độ Transaminase trong huyết thanh.


Thần kinh: Ðau đầu, chóng mặt, kích động, ngủ gà hoặc sốt.


Da: Phát ban, viêm da, ban xuất huyết và mày đay.


Hiếm gặp, ADR< 1/1000


Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.


Thần kinh: Rối loạn thần kinh - tâm thần (khuynh hướng tự tử, trầm cảm nặng...).


Nội tiết: Vú to (do tác dụng tăng Prolactin bởi tuyến yên) và giảm khả năng tình dục ở người bệnh nam (do ức chế quá trình tổng hợp Testosteron).


Gan: Viêm gan.


Cơ xương: Chứng yếu cơ và đau cơ.


Các tác dụng khác: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng Triglycerid huyết; thiểu năng tuyến thượng thận, rụng lông, tóc, dị cảm, các biểu hiện tăng áp lực nội sọ; kích ứng, cảm giác rát bỏng ở nơi bôi thuốc.


Viêm gan thường biểu hiện rõ trong vòng vài tháng điều trị đầu tiên nhưng đôi khi cũng xuất hiện trong tuần điều trị đầu tiên.


Hầu hết các trường hợp độc với gan đã được ghi nhận là ở các người bệnh dùng thuốc trị nấm móng và ở nhiều người khác dùng thuốc trị các bệnh nấm da mạn tính dai dẳng.


Mặc dù tác dụng độc do Ketoconazol gây ra với gan thường có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc vài tháng nhưng cũng đã xảy ra một số hiếm trường hợp xấu (như hoại tử gan cấp, biến đổi mỡ ở gan hoặc tử vong).


2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:


Nếu phải điều trị kéo dài thì trước khi dùng thuốc, cần xét nghiệm chức năng gan và suốt thời gian điều trị cứ 1 hoặc 2 tháng lại kiểm tra ít nhất một lần, đặc biệt là những người bệnh đang dùng các thuốc khác có độc tính mạnh với gan. Khi kết quả xét nghiệm chức năng gan tăng đáng kể, hay thay đổi không bình thường kéo dài, hoặc xấu đi, hoặc kèm theo những biểu hiện rối loạn chức năng gan khác, cần ngừng thuốc.


Tương tác


Với các thuốc ảnh hưởng đến độ Acid ở dạ dày: Vì độ Acid ở dạ dày cần thiết để hòa tan và hấp thu Ketoconazol, nếu dùng cùng với các thuốc làm giảm độ Acid hoặc làm tăng pH ở dạ dày (như các chất kháng Acid, Cimetidin, Ranitidin, các chất kháng Muscarin) có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc chống nấm. Hấp thu Ketoconazol cũng bị giảm khoảng 20% khi dùng cùng với Sucralfat (nhưng không phải do làm tăng pH dạ dày). Nếu cần thiết phải sử dụng các thuốc có ảnh hưởng đến độ Acid của dạ dày hoặc Sucralfat cho người bệnh đang điều trị Ketoconazol thì các thuốc này phải cho dùng sau khi uống Ketoconazol ít nhất là 2 giờ.


Với thuốc gây độc cho gan: Vì Ketoconazol có độc tính cao với gan nên khi người bệnh dùng thuốc chống nấm đồng thời với các thuốc khác cũng có khả năng gây độc cho gan, thì phải theo dõi cẩn thận, nhất là đối với những người cần điều trị kéo dài hoặc đã có tiền sử bị bệnh gan.


Với Terfenadin và Astemisol: Kéo dài khoảng QT và những tác dụng trên tim mạch tuy hiếm nhưng nguy hiểm như loạn nhịp tim, ngừng tim, đánh trống ngực, ngất và tử vong đã xảy ra trong số những người bệnh dùng Ketoconazol đồng thời với Terfenadin ở các liều khuyên dùng. Những tác dụng tương tự trên tim mạch cũng xảy ra khi dùng Ketoconazol và Erythromycin đồng thời với những liều khuyên dùng của Astemisol.


Với Cisaprid: Ketoconazol ức chế chuyển hóa Cisaprid. Dùng đồng thời Ketoconazol và Cisaprid, sẽ làm tăng đáng kể nồng độ Cisaprid trong huyết tương và một số hiếm trường hợp có khoảng QT bị kéo dài, nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh. Do đó cấm dùng đồng thời Ketoconazol và Cisaprid.


Với Midazolam và Triazolam: Nếu dùng đồng thời, Ketoconazol sẽ ảnh hưởng tới dược động học của Midazolam hoặc Triazolam gây tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương và kéo dài nửa đời huyết tương của các Benzodiazepin này. Vì nồng độ trong huyết tương tăng, nên tác dụng an thần và gây ngủ của 2 thuốc trên có thể sẽ mạnh hơn và kéo dài hơn. Cấm dùng đồng thời Ketoconazol và Triazolam. Cần đặc biệt thận trọng nếu tiêm Midazolam cho người bệnh đang điều trị Ketoconazol.


Với Ciclosporin: Sử dụng đồng thời Ketoconazol và Ciclosporin làm tăng nồng độ Ciclosporin huyết tương và nồng độ Creatinin huyết thanh. Một số thầy thuốc khuyên nên cân nhắc giảm liều Ciclosporin hoặc thay thế Ciclosporin bằng một thuốc giảm miễn dịch khác. Những người bệnh dùng 2 thuốc này đã ổn định thì có thể cần tăng liều Ciclosporin khi ngừng Ketoconazol.


Với Rifampicin và Isoniazid: Dùng đồng thời Ketoconazol với Rifampicin hoặc Isoniazid sẽ làm giảm nồng độ Ketoconazol trong huyết thanh, do đó không nên dùng đồng thời.


Với các chất chống đông máu Coumarin: Ketoconazol có thể làm tăng tác dụng chống đông của các thuốc nhóm Coumarin. Khi dùng đồng thời, cần theo dõi cẩn thận tác dụng chống đông và điều chỉnh liều thuốc chống đông.


Với Phenytoin: Dùng đồng thời Ketoconazol và Phenytoin có thể làm thay đổi chuyển hóa của một hoặc cả 2 thuốc này. Cần giám sát nồng độ trong huyết thanh của cả 2 thuốc nếu dùng đồng thời.


Với rượu: Phản ứng Disulfiram bao gồm đỏ bừng, nổi ban, phù ngoại vi, buồn nôn và đau đầu, đã xảy ra với một số hiếm người bệnh uống rượu trong thời gian điều trị Ketoconazol nhưng thường sẽ mất đi sau ít giờ. Do đó một số thầy thuốc khuyên không nên uống rượu trong khi điều trị và trong 48 giờ sau khi ngừng dùng Ketoconazol.


Với các chất Corticosteroid: Việc dùng đồng thời Ketoconazol và Prednisolon hoặc Methylprednisolon có thể làm tăng nồng độ của Corticosteroid trong huyết tương do làm giảm thanh thải 2 thuốc này. Ketoconazol có thể làm tăng tác dụng ức chế tuyến thượng thận của các Corticosteroid. Ðiều chỉnh liều Corticosteroid có thể là cần thiết nếu dùng đồng thời Ketoconazol.


Với Loratadin: Một số ít người bệnh uống Ketoconazol với liều 200 mg x 2 lần/ngày, nếu dùng đồng thời liều duy nhất 20 mg Loratadin sẽ làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Loratadin trung bình lên 302%, tăng nồng độ đỉnh của Loratadin trong huyết tương trung bình lên 251%, tăng AUC của Decarboethoxyloratadin (chất chuyển hóa có hoạt tính của Loratadin) trung bình lên 155% và tăng nồng độ đỉnh của chất này trong huyết tương trung bình 141% so với những người dùng Loratadin và giả dược (Placebo).


Bảo quản


Bảo quản các chế phẩm Ketoconazol ở nhiêt độ thích hợp từ 15 đến 30 độ C trong các chai lọ và hộp kín, nút chặt.


Tránh để đông lạnh dạng hỗn dịch uống và kem bôi ngoài.


Dạng xà phòng gội đầu cần tránh ánh sáng.


Quá liều


Trường hợp quá liều, nên rửa dạ dày với Natri Bicarbonat.


Dược lý cơ chế


Paracetamol (Acetaminophen hay N - Acetyl - P - Aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế Aspirin; tuy vậy, khác với Aspirin, Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin.


Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.


Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng Salicylat, vì Paracetamol không tác dụng trên Cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến Cyclooxygenase/Prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.


Khi dùng quá liều Paracetamol một chất chuyển hóa là N - Acetyl - Benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, Paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của Aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người, và những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng Paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây. Ngoài ra, nhiều người trong đó có cả thầy thuốc, dường như không biết tác dụng chống viêm kém của Paracetamol.


Dược động học


Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài Paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu Carbon Hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của Paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.


Thải trừ: Nửa đời huyết tương của Paracetamol là 1,25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid Glucuronic (khoảng 60%), acid Sulfuric (khoảng 35%) hoặc Cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa Hydroxyl - hoá và khử Acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng Glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn. Paracetamol bị N - Hydroxyl hóa bởi Cytochrom P450 để tạo nên N - Acetyl - Benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm Sulfhydryl trong Glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao Paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt Glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm Sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.


Lưu ý


Thận trọng:


Ketoconazol có thể gây độc cho gan vì thế không nên dùng cho những người đã bị bệnh gan. Biến chứng ở gan thường gặp nhiều hơn ở người cao tuổi, phụ nữ, người nghiện rượu hoặc bị suy chức năng gan do những nguyên nhân khác.


Vì Ketoconazol cũng có khả năng ức chế quá trình tổng hợp các Steroid và chuyển hóa Vitamin D, do đó khi điều trị kéo dài ở trẻ em nên hết sức thận trọng.


Dùng Ketoconazol kéo dài nhằm dự phòng các bệnh nấm cho những người suy giảm miễn dịch có thể gây ra những thay đổi hormon nghiêm trọng.


Thời kỳ mang thai:


Ketoconazol gây quái thai ở chuột (dính ngón và thiếu ngón) ở liều 80 mg/kg/ngày (gấp 10 lần liều uống tối đa khuyên dùng cho người).


Ketoconazol qua được nhau thai, nhưng còn chưa có những nghiên cứu đầy đủ ở người. Thuốc chỉ dùng cho người mang thai khi lợi ích điều trị xác đáng hơn các nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi.


Thời kỳ cho con bú:


Thuốc có thể tiết vào sữa, do đó người mẹ đang điều trị với Ketoconazol không nên cho con bú​

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019