Nospa   Sanofi (H/50v) 1Nospa   Sanofi (H/50v) 1
Nospa   Sanofi (H/50v) 2Nospa   Sanofi (H/50v) 2
Nospa   Sanofi (H/50v) 3Nospa   Sanofi (H/50v) 3
Nospa   Sanofi (H/50v) 4Nospa   Sanofi (H/50v) 4

nospa - sanofi (h/50v)

171 lượt mua sản phẩm
341 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 5 vỉ x 10 viên nén
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tiêu hóa
Thành phần
TênHàm lượng
Drotaverin
Chỉ định

Co thắt dạ dày-ruột. Hội chứng ruột kích thích.Cơn đau quặn mật, co thắt đường mật: sỏi túi mật, viêm túi mật, viêm đường mật.Cơn đau quặn thận và co thắt đường niệu-sinh dục: sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang.Co thắt tử cung: đau bụng kinh, doạ sẩy thai, co cứng tử cung.Co thắt dạ dày-ruột do loét, táo bón co thắt.
- Co thắt dạ dày-ruột. Hội chứng ruột bị kích thích.- Cơn đau quặn mật và các co thắt đường mật: sạn đường mật và túi mật, viêm đường mật.- Cơn đau quặn thận và các co thắt đường niệu-sinh dục: sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang.- Các co thắt tử cung: đau bụng kinh, dọa sẩy thai, co cứng tử cung.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Liều lượng và cách dùng:
Phải điều chỉnh liều lượng theo nhu cầu từng cá nhân và theo dõi người bệnh trong quá trình điều trị.
Fenoterol hydrobromid (khí dung hít qua miệng, 100 microgam/liều xịt).

Người lớn:

Ðiều trị hen cấp tính: 1 liều xịt (100 microgam) để làm giảm nhanh triệu chứng. Sau 5 phút, nếu hô hấp chưa được cải thiện đáng kể, xịt thêm một liều nữa. Nếu cơn hen không chấm dứt sau 2 liều xịt, có thể xịt tiếp 1 liều.

Trong những trường hợp này, người bệnh cần có thêm các biện pháp hỗ trợ khác.


Ðiều trị các bệnh phổi dạng hen hoặc co thắt phế quản có khả năng phục hồi, dự phòng cơn hen do vận động: 1 - 2 liều xịt (100 - 200 microgam)/lần, tối đa 8 liều xịt/ngày (800 microgam).

Fenoterol hydrobromid và Ipratropium bromid kết hợp (khí dung hít qua miệng, 1 liều xịt chứa 50 microgam Fenoterol hydrobromid và 20 microgam Ipratropium bromid).
Người lớn:

Ðiều trị cơn hen: 100 microgam Fenoterol hydrobromid và 40 microgam Ipratropium bromid (2 liều xịt) để làm giảm nhanh triệu chứng. Trong trường hợp nặng hơn, nếu hô hấp chưa được cải thiện đáng kể sau 5 phút, xịt thêm 2 liều. Nếu cơn hen không chấm dứt sau 4 liều xịt, có thể xịt thêm. Trong trường hợp này, người bệnh cần các biện pháp hỗ trợ khác.

Ðiều trị cách quãng và điều trị dài hạn: 50 - 100 microgam Fenoterol hydrobromid và 20 - 40 microgam Ipratropium bromid (1 - 2 liều xịt) mỗi lần, tối đa 8 liều xịt/ngày (trung bình mỗi lần 1 - 2 liều xịt, ngày 3 lần).
Chỉ định
Ðiều trị cơn hen phế quản cấp. Cũng có thể dùng điều trị triệu chứng co thắt phế quản có kèm viêm phế quản, khí phế thũng, giãn phế quản hoặc những bệnh phổi tắc nghẽn khác. Dự phòng cơn hen do vận động.
Chống chỉ định
Quá mẫn với Fenoterol hydrobromid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Phì đại cơ tim có tắc nghẽn; loạn nhịp tim nhanh.
Cảnh báo
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
1. Tác dụng không mong muốn (ADR):
Những ADR chủ yếu của thuốc chủ vận Beta - Adrenergic là do sự hoạt hóa quá mức các thụ thể Beta - Adrenergic. Người có bệnh tim mạch có nguy cơ đặc biệt về ADR. Tuy vậy có thể giảm khả năng xảy ra ADR ở người có bệnh phổi bằng cách dùng thuốc hít thay vì dùng thuốc uống hoặc tiêm. Run cơ là ADR hay gặp của thuốc chủ vận chọn lọc Beta2, nhưng tác dụng này thường được dung nạp.

Thường gặp, ADR >1/100:

Hệ thần kinh trung ương: Run cơ, tình trạng kích động, nhức đầu.

Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.

Tai: Ù tai.


ÍT gặp, 1/1000 < ADR <1/100:

Nội tiết và chuyển hóa: Giảm Kali huyết nặng (với liều cao).

Hô hấp: Ho, kích ứng tại chỗ, co thắt phế quản nghịch lý (khi dùng hít).

Tim mạch: Giảm huyết áp tâm trương, tăng huyết áp tâm thu, loạn nhịp tim (với liều cao).

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Thần kinh - cơ và xương: Nhược cơ, đau cơ, co cứng cơ.

Khác: Toát mồ hôi.


Hiếm gặp, ADR <1/1000:

Da: Phản ứng da.

Khác: Dị ứng.


2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể giảm thiểu run cơ nếu bắt đầu điều trị với liều thấp thuốc chủ vận Beta2 và tăng dần khi dung nạp phát triển. Khi có giảm Kali huyết nặng, cần kiểm tra, và bổ sung Kali nếu cần.
Khi kết hợp với Ipratropium, liều Fenoterol sẽ thấp hơn và ADR sẽ giảm.
Tương tác
Các thuốc chẹn Beta2 - Adrenergic ức chế tác dụng giãn phế quản của thuốc chủ vận Beta2 chọn lọc, do đó tránh dùng đồng thời Fenoterol với thuốc chẹn Beta.
Không dùng đồng thời Fenoterol với các thuốc kích thích Beta - Adrenergic khác hoặc các amin tác dụng giống thần kinh giao cảm (ví dụ: Ephedrin) vì có thể làm tăng ADR và độc tính.
Bảo quản
Bảo quản các chế phẩm Fenoterol ở nhiệt độ 15 - 30 độ C. Với bình xịt khí dung hít và dung dịch khí dung, không để đông lạnh.

Bảo quản dung dịch khí dung trong lọ đóng thật kín.
Quá liều
Giảm liều hoặc ngừng thuốc; nếu uống quá liều, rửa dạ dày; cho một thuốc chẹn Beta - Adrenergic chọn lọc với tim (ví dụ, Acebutolol, Atenolol, Metoprolol) nếu cần để điều trị loạn nhịp tim, tuy vậy, phải dùng thận trong thuốc chẹn Beta, vì có thể gây co thắt phế quản hoặc cơn hen nặng; điều trị hỗ trợ.
Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý
Thận trọng:

Phải thận trọng dùng Fenoterol với liều thấp hơn và theo dõi chặt chẽ người bệnh đang có (hoặc dễ bị) tăng nhãn áp góc đóng, người mắc bệnh tim mạch (ví dụ: tăng huyết áp, bệnh động mạch vành, suy cơ tim, loạn nhịp tim), người uống Digitalis hoặc thuốc lợi tiểu (thuốc chủ vận chọn lọc Beta2 dễ gây hoặc làm nặng thêm loạn nhịp tim đang có, do tác dụng trực tiếp làm tăng nhịp tim hoặc do gây hạ Kali huyết).

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu về ảnh hưởng của Fenoterol đối với người mang thai. Tuy vậy, cần sử dụng thận trọng, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Cần lưu ý đến tác dụng gây co thắt tử cung của thuốc chủ vận Beta2.

Thời kỳ cho con bú:

Fenoterol có bài tiết trong sữa, cần sử dụng thận trọng thuốc này ở người đang cho con bú.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019