Oleanzrapitab 10   Sun Pharma (H/30v) 1Oleanzrapitab 10   Sun Pharma (H/30v) 1
Oleanzrapitab 10   Sun Pharma (H/30v) 2Oleanzrapitab 10   Sun Pharma (H/30v) 2
Oleanzrapitab 10   Sun Pharma (H/30v) 3Oleanzrapitab 10   Sun Pharma (H/30v) 3
Oleanzrapitab 10   Sun Pharma (H/30v) 4Oleanzrapitab 10   Sun Pharma (H/30v) 4

oleanzrapitab 10 - sun pharma (h/30v)

1 lượt mua sản phẩm
9 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 5 vỉ x 10 viên nén hòa tan
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
thần kinh
Thành phần
TênHàm lượng
Olanzapin
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định
Olanzapine dùng để điều trị tấn công và điều trị duy trì bệnh tâm thần phân liệt và các bệnh loạn thần khác có biểu hiện rõ rệt của các triệu chứng dương tính (như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ, thù địch và nghi ngờ) và/hoặc các triệu chứng âm tính (như vô cảm, lãnh đạm, thu mình, ngôn ngữ nghèo nàn). Olanzapine cũng có hiệu quả đối với các triệu chứng của cảm xúc thứ phát thường đi kèm với bệnh tâm thần phân liệt và các rối loạn tương tự. Olanzapine giúp duy trì tình trạng lâm sàng cải thiện khi tiếp tục điều trị bằng olanzapine ở những người bệnh đã có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên.
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Olanzapine ở người bệnh đã có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Olanzapine cũng chống chỉ định ở người bệnh có nguy cơ mắc bệnh glôcôm góc hẹp.
Cảnh báo
Tăng nguy cơ tử vong ở bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn tâm thần, sa sút trí tuệ điều trị bằng thuốc chống loạn thần. Thuốc có thể gây đột quỵ, cơn thiếu máu thoáng qua, tăng ý nghĩ và hành vi tự tử ở bệnh nhân, tăng đường huyết và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
Buồn ngủ, chóng mặt, bồn chồn, có hành vi bất thường, trầm cảm, khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ, yếu ớt, đi lại khó khăn, táo bón, tăng cân, khô miệng, đau ở cánh tay, chân, lưng hoặc khớp, vú to hoặc tiết dịch, chu kỳ kinh nguyệt muộn hoặc mất kinh, giảm khả năng tình dục, co giật, thay đổi tầm nhìn. Sưng tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân; chuyển động bất thường, không kiểm soát được của khuôn mặt hoặc cơ thể; đau họng, sốt, ớn lạnh và các dấu hiệu nhiễm trùng khác, cứng cơ, ra mồ hôi quá nhiều, nhịp tim nhanh hoặc không đều, phát ban, nổi mề đay, khó thở hoặc khó nuốt. Olanzapine có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng Olanzapine.
Tương tác
Ảnh hưởng của những thuốc khác lên Olanzapine
Dùng đồng thời Olanzapine với than hoạt sẽ làm giảm sinh khả dụng của Olanzapine đường uống từ 50 đến 60%. Chuyển hóa của Olanzapine có thể bị ảnh hưởng do hút thuốc (độ thanh thải của Olanzapine thấp hơn 33% và thời gian bán thải dài hơn 21% ở những người không hút thuốc so với những người hút thuốc).

Thuốc gây cảm ứng của CYP1A2 (Carbamazepine), Omeprazole và Rifampin có thể làm tăng độ thanh thải Olanzapine, gây giảm nồng độ của Olanzapine trong huyết tương.

Diazepam, rượu: Dùng chung Olanzapine với các chất này gây hạ huyết áp thế đứng.

Các chất ức chế CYP1A2: Fluvoxamine làm giảm độ thanh thải của Olanzapine, dẫn đến tăng nồng độ Olanzapine trong huyết tương, cần giảm liều Olanzapine ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với Fluvoxamine.

Thuốc ức chế CYP2D6: Fluoxetine có thể làm tăng nồng độ của Olanzapine trong huyết tương.

Ảnh hưởng của Olanzapine lên những thuốc khác

Thuốc hạ huyết áp: Olanzapine có thể làm tăng tác dụng của thuốc hạ áp nhất định.

Levodopa và thuốc tạo hiệu ứng Dopamine: Olanzapine có thể vô hiệu hóa sự ảnh hưởng của các chất chủ vận Dopamine và Levodopa.

Lorazepam (IM): tiêm bắp đồng thời Lorazepam và Olanzapine làm tăng buồn ngủ.

Diazepam: Dùng đồng thời Diazepam với Olanzapine làm tăng huyết áp thế đứng.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Luôn lưu trữ các viên thuốc uống trong gói kín và sử dụng chúng ngay sau khi mở gói.
Quá liều
Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: buồn ngủ, nói lắp, lo lắng, nhịp tim nhanh, chuyển động không kiểm soát, hôn mê. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý
Trước khi dùng Olanzapine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Olanzapine hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác, các thuốc đang sử dụng và lịch sử bệnh tật của bạn, đặc biệt là đột quỵ, cơn đột quỵ nhỏ, bệnh tim hoặc một cơn đau tim, nhịp tim bất thường, động kinh, ung thư vú, tình trạng khó nuốt, huyết áp cao hoặc thấp, cholesterol và Triglyceride cao trong máu, bạch cầu thấp, bệnh gan hay tuyến tiền liệt, liệt ruột, bệnh tăng nhãn áp, đường huyết cao hoặc gia đình có người mắc bệnh tiểu đường. Olanzapine có thể gây buồn ngủ. Không lái xe hay vận hành máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt. Không uống rượu trong khi dùng Olanzapine. Nói cho bác sĩ biết nếu bạn hút thuốc vì hút thuốc lá có thể làm giảm hiệu quả của thuốc này.

Phụ nữ có thai: Không có thử nghiệm đầy đủ và có kiểm soát với Olanzapine ở phụ nữ mang thai nhưng trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc chống loạn thần trong 3 tháng cuối của thai kỳ có nguy cơ bị triệu chứng ngoại tháp và/triệu chứng cai thuốc sau sinh. Đã có báo cáo về kích động, tăng/giảm trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp và rối loạn ăn uống ở trẻ sơ sinh. Chỉ sử dụng Olanzapine trong quá trình mang thai khi lợi ích hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

Các bà mẹ cho con bú: Olanzapine được bài tiết trong sữa mẹ. Các bà mẹ dùng Olanzapine không nên cho con bú.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Olanzapine uống trong điều trị tâm thần phân liệt và cơn hưng cảm hoặc cơn hỗn hợp liên quan đến rối loạn lưỡng cực I được thành lập ở thanh thiếu niên (13-17 tuổi). An toàn và hiệu quả của Olanzapine ở trẻ em <13 tuổi chưa được thiết lập. An toàn và hiệu quả của sự kết hợp Olanzapine và Fluoxetine ở trẻ em và trẻ vị thành niên (10-17 tuổi) đã được thành lập để điều trị giai đoạn trầm cảm cấp tính liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

Người cao tuổi: Cần thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi vì thuốc làm tăng nguy cơ tử vong ở đối tượng này.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019