thuocsi.vn
Omeptul Omeprazol 20mg (H/100v)(Vỉ Bấm) 1Omeptul Omeprazol 20mg (H/100v)(Vỉ Bấm) 2Omeptul Omeprazol 20mg (H/100v)(Vỉ Bấm) 3Omeptul Omeprazol 20mg (H/100v)(Vỉ Bấm) 4
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

omeptul omeprazol 20mg (h/100v)(vỉ bấm)

Tạm hết hàngHóa đơn nhanh
Hộp 10 vỉ x 10 viên
310 lượt xem154 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tiêu hóa
Thành phần
TênHàm lượng
Omeprazol

Hướng dẫn sử dụng


Chỉ định

Trào ngược dịch dạ dày - thực quản.


Loét dạ dày - tá tràng.


Hội chứng Zollinger - Ellison.


Thuốc cũng được dùng kết hợp với thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn H. pylori gây nhiễm trùng dạ dày. Loại thuốc Omeprazole không cần kê đơn được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng thường xuyên.

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Omeprazole, Benzimidazoles thay thế hoặc các thành phần của thuốc. Phản ứng quá mẫn có thể bao gồm phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, viêm thận kẽ cấp tính và nổi mề đay.

Cảnh báo

Dùng Omeprazole dài ngày có thể gây viêm teo dạ dày, viêm thận kẽ, thiếu vitamin B12, làm tăng nguy cơ gãy xương, tiêu chảy, tăng sinh khối u, giảm magiê máu.

*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

Tác dụng phụ

Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, đau đầu, phát ban, nổi mề đay, ngứa, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân; khó thở hoặc khó nuốt, khàn tiếng, nhịp tim bất thường, mệt mỏi quá mức, chóng mặt, lâng lâng, co thắt cơ bắp, lắc không kiểm soát được một phần cơ thể, co giật, tiêu chảy, đau bụng, sốt. Tăng nguy cơ bị gãy xương cổ tay, hông hoặc cột sống hơn những người không dùng thuốc này. Omeprazole có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Tương tác

Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, Amoxycilin, Bacampicilin, Cafein, Lidocain, Quinidin hay Theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay Metoclopramid.


Omeprazol có thể làm tăng nồng độ Ciclosporin trong máu.


Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.


Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong Cytocrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ Diazepam, Phenytoin và Warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của Diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40mg/ngày Omeprazol ức chế chuyển hóa Phenytoin và làm tăng nồng độ của Phenytoin trong máu, nhưng liều Omeprazol 20mg/ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều. Omeprazol ức chế chuyển hóa Warfarin nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.


Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của Dicoumarol.


Omeprazol làm giảm chuyển hóa Nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của Nifedipin.


Clarithromycin ức chế chuyển hóa Omeprazol và làm cho nồng độ Omeprazol tăng cao gấp đôi.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.


Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quá liều

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm nhầm lẫn, buồn ngủ, mờ mắt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, ra mồ hôi, nóng bừng, đau đầu, khô miệng. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Dược lý cơ chế

Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym Hydro - Kali Adenosin Triphosphatase (còn gọi là bơm Proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (Receptor) Acetylcholin hay thụ thể Histamin. Ðạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

Dược động học

Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 - 6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột.

Sự hấp thu Omeprazol phụ thuộc vào liều uống. Thuốc có thể tự làm tăng hấp thu và khả dụng sinh học của nó do ức chế dạ dày bài tiết acid. Thuốc gắn nhiều vào Protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viền của dạ dày. Khả dụng sinh học của liều uống một lần đầu tiên là khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60% khi uống tiếp mỗi ngày một liều. Tuy nửa đời thải trừ ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài nên có thể dùng mỗi ngày chỉ 1 lần.

Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của Cytochrom P450 của tế bào gan.

Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận. Ở người bị suy chức năng gan, khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải thuốc giảm nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể.

Lưu ý

Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng Omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán).


Nên tiêm thuốc vào tĩnh mạch cho người bệnh nặng và người có nhiều ổ loét để phòng ngừa chảy máu ổ loét do Stress. Phải tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất là 3 phút, tốc độ tối đa là 4ml/phút. Liều 40mg tiêm tĩnh mạch sẽ làm giảm ngay lượng Acid Hydroclorid (HCl) trong dạ dày trong vòng 24 giờ.


Phụ nữ có thai: Tuy không thấy Omeprazol có khả năng gây dị dạng và gây độc với bào thai nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.


Bà mẹ cho con bú: Omeprazole hiện diện trong sữa mẹ. Thận trọng khi dùng Omeprazole cho phụ nữ cho con bú.


Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Omeprazole chưa được thiết lập ở bệnh nhân <1 tuổi.


Người cao tuổi: Thận trọng khi dùng Omeprazole cho người cao tuổi vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn.


Bệnh nhân suy gan và người gốc châu Á: Xem xét việc giảm liều.

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

TOP