Phezam 400/25mg   Actavis (H/60v) 1Phezam 400/25mg   Actavis (H/60v) 1
Phezam 400/25mg   Actavis (H/60v) 2Phezam 400/25mg   Actavis (H/60v) 2
Phezam 400/25mg   Actavis (H/60v) 3Phezam 400/25mg   Actavis (H/60v) 3
Phezam 400/25mg   Actavis (H/60v) 4Phezam 400/25mg   Actavis (H/60v) 4

phezam 400/25mg - actavis (h/60v)

10 lượt mua sản phẩm
8 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 6 vỉ x 10 viên nang
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
thần kinh
Thành phần
TênHàm lượng
Piracetam
Cinarizin
Chỉ định

Suy mạch não mạn tính & tiềm tàng do xơ động mạch & Tăng huyết áp động mạch.Đột quỵ & sau đột quỵ do thiếu máu cục bộ ở não bị loạn trương lực mạch máu.Nhược não sau chấn thương.Bệnh não do h/c tâm thần-thực thể với rối loạn trí nhớ & chức năng nhận thức khác hoặc rối loạn xúc cảm-ý muốn. Bệnh lý mê đạo (chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn, rung giật nhãn cầu).Hội chứng Ménière. Dự phòng đau yếu về vận động & đau nửa đầu.Cải thiện quá trình nhận thức ở trẻ chậm phát triển trí não
Điều trị các triệu chứngchóng mặt.Các tổn thương sauchấn thương sọ nãovà phẫu thuật não:rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ.Các rối loạn thần kinh trung ương:chóng mặt,nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.Suy giảm trí nhớ,thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già.Thiếu máuhồng cầu hình liềm.Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp.Điều trị nghiện rượu.Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm.Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
- Rối loạn tiền đình: điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn mê đạo bao gồmchóng mặt, hoa mắt, choáng váng, ù tai, rung giật nhãn cầu,buồn nônvà nôn.- Phòng ngừa say sóng, say tàu xe và phòng ngừa chứngđau nửa đầu.- Ðiều trị duy trì các triệu chứng bắt nguồn từ mạch máu não bao gồm hoa mắt, choáng váng, ù tai, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích và khó hòa hợp, mất trí nhớ,kém tập trung.- Ðiều trị duy trì các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên bao gồm bệnh Raynaud, xanh tím đầu chi, đi khập khễnh cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, loét giãn tĩnh mạch, tê rần, co thắt cơ buổi tối, lạnh đầu chi.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định
Phòng say tàu xe.

Rối loạn tiền đình như chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Cinarizin hoặc bất cứ một thành phần nào của thuốc.

Loạn chuyển hóa Porphyri
Cảnh báo
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
1. Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, ADR >1/100

Thần kinh trung ương: Ngủ gà.

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.


Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh trung ương: Nhức đầu.

Tiêu hóa: Khô miệng, tăng cân.

Khác: Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.


Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày

Tim mạch: Giảm huyết áp (liều cao).


2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể phòng tình trạng ngủ gà và rối loạn tiêu hóa, thường có tính chất tạm thời, bằng tăng dần liều tới mức tối ưu. Phải ngừng thuốc khi bệnh nặng hơn hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp khi điều trị dài ngày cho người cao tuổi.
Tương tác
Rượu (chất ức chế hệ thần kinh trung ương), thuốc chống trầm cảm ba vòng: Sử dụng đồng thời với Cinarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc nêu trên hoặc của Cinarizin.
Bảo quản
Bảo quản viên nén Cinarizin ở nhiệt độ phòng (15 - 30 độ C)
Quá liều

Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý
Thận trọng:

Cũng như với những thuốc kháng Histamin khác, Cinarizin có thể gây đau vùng thượng vị. Uống thuốc sau bữa ăn có thể làm giảm kích ứng dạ dày.

Cinarizin có thể gây ngủ gà, đặc biệt lúc khởi đầu điều trị. Phải tránh những công việc cần sự tỉnh táo (ví dụ: lái xe).

Phải tránh dùng Cinarizin dài ngày ở người cao tuổi, vì có thể gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp, đôi khi kết hợp với cảm giác trầm cảm trong điều trị kéo dài.

Thời kỳ mang thai:

Theo nguyên tắc chung đối với bất cứ thuốc nào, chỉ dùng Cinarizin trong thời kỳ mang thai khi thật cần.

Thời kỳ cho con bú:

Vì nhiều thuốc bài tiết qua sữa người, nên chỉ dùng Cinarizin trong thời kỳ cho con bú, khi lợi ích điều trị cho mẹ trội hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019