Pm Nextg Cal   Probiotic Pharma (H/60v) 1Pm Nextg Cal   Probiotic Pharma (H/60v) 1
Pm Nextg Cal   Probiotic Pharma (H/60v) 2Pm Nextg Cal   Probiotic Pharma (H/60v) 2
Pm Nextg Cal   Probiotic Pharma (H/60v) 3Pm Nextg Cal   Probiotic Pharma (H/60v) 3
Pm Nextg Cal   Probiotic Pharma (H/60v) 4Pm Nextg Cal   Probiotic Pharma (H/60v) 4

pm nextg cal - probiotic pharma (h/60v)

10 lượt mua sản phẩm
23 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 5 vỉ x 12 viên nang cứng
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định

Chống chỉ định
Chống chỉ định:

Người bệnh quá mẫn với Phytomenadion hoặc một thành phần nào đó của thuốc.

Không được tiêm bắp trong các trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao.
Cảnh báo
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
1. Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hiếm gặp các tác dụng không mong muốn.

Uống có thể gây khó chịu đường tiêu hóa, kể cả buồn nôn và nôn.

Tiêm, đặc biệt là đường tĩnh mạch có thể gây nóng bừng, toát mồ hôi, hạ huyết áp, chóng mặt, mạch yếu, hoa mắt, tím tái, phản ứng dạng phản vệ, dị ứng, vị giác thay đổi. Liều lớn hơn 25mg có thể gây tăng Bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ đẻ non. Tiêm tĩnh mạch cũng có thể gây các phản ứng nặng kiểu phản vệ (thậm chí ở cả người bệnh chưa từng dùng thuốc) dẫn đến sốc, ngừng tim, ngừng hô hấp và chết.

Phytomenadion gây kích ứng da và đường hô hấp. Dung dịch thuốc có tính gây rộp da.

Hiếm gặp: Phản ứng da tại chỗ.

2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nên tiêm bắp hoặc dưới da. Nếu buộc phải tiêm tĩnh mạch thì pha loãng thuốc bằng dung dịch Natri Clorid 0,9% hoặc dung dịch Dextrose 5% rồi truyền tĩnh mạch rất chậm, không quá 1mg/phút; thuốc có thể được tiêm vào đoạn dưới của bộ tiêm truyền dung dịch Natri Clorid 0,9% hoặc dung dịch Dextrose 5%.

Khi thấy phản ứng dạng phản vệ, cần tiêm bắp 0,5 - 1ml dung dịch Epinephrin 0,1% ngay tức khắc, sau đó tiêm tĩnh mạch Glucocorticoid. Có thể tiến hành thêm biện pháp thay thế máu.

Cần kiểm tra đều đặn thời gian Prothrombin để điều chỉnh liều, khoảng cách liều và thời gian điều trị.

Khi điều trị người bệnh suy gan, cần chú ý là một số chế phẩm của Phytomenadion có acid Glycocholic.
Tương tác
Tương tác thuốc:
Dicumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K. Các chất chống đông có thể giảm hoặc mất tác dụng khi dùng với vitamin K. Do đó có thể dùng vitamin K làm chất giải độc khi bị quá liều.
Khi bị giảm Prothrombin huyết do dùng Gentamicin và Clindamycin thì người bệnh không đáp ứng với vitamin K tiêm truyền tĩnh mạch.
Bảo quản
Độ ổn định và bảo quản:

Phytomenadion cần tránh ánh sáng và bảo quản ở dưới 30 độ C.

Không được bảo quản lạnh thuốc tiêm Phytomenadion.

Không được dùng thuốc tiêm đã bị tách pha hoặc có xuất hiện các giọt dầu.
Quá liều
Quá liều và xử trí:
Phytomenadion có thể kháng nhất thời các chất chống đông ức chế Prothrombin, đặc biệt khi dùng liều lớn Phytomenadion. Nếu đã dùng liều tương đối lớn Phytomenadion thì có thể phải dùng liều thuốc chống đông ức chế Prothrombin lớn hơn liều bình thường một ít, hoặc dùng một chất tác dụng theo cơ chế khác như Heparin Natri.
Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý
1. Thận trọng:

Phytomenadion có thể gây tan huyết ở những người có khuyết tật di truyền là thiếu Glucose - 6 - Phosphat Dehydrogenase.

Dùng liều cao cho người bị bệnh gan nặng có thể làm suy giảm thêm chức năng gan.

Liều dùng cho trẻ sơ sinh không nên vượt quá 5mg trong các ngày đầu khi mới chào đời, vì hệ enzym gan chưa trưởng thành.

Dầu thầu dầu đã Polyethoxy hóa có trong thuốc tiêm Phytomenadion có thể gây phản ứng nặng kiểu phản vệ. Dầu này khi dùng nhiều ngày cho người bệnh cũng có thể sinh ra Lipoprotein bất thường, làm thay đổi độ nhớt của máu và làm kết tập hồng cầu.

Trong trường hợp xuất huyết nặng, cần thiết phải truyền máu toàn phần hoặc truyền các thành phần của máu.

2. Thời kỳ mang thai:

Phytomenadion qua nhau thai ít.

Phytomenadion không độc ở liều dưới 20mg.

Do đó, Phytomenadion là thuốc được chọn để điều trị giảm Prothrombin - huyết ở mẹ và phòng ngừa bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh (BXHSS). Việc bổ sung vitamin K cho người mẹ là không cần, trừ khi có nguy cơ thiếu vitamin K. Một thực đơn hàng ngày trong thai kỳ nên có 45microgam Phytomenadion.

3. Thời kỳ cho con bú:
Nồng độ Phytomenadion trong sữa mẹ thường thấp. Hầu hết các mẫu sữa đều chứa dưới 20 nanogam/ml, nhiều mẫu dưới 5 nanogam/ml.
Mặc dù không phải tất cả nhưng rất nhiều trẻ sơ sinh thiếu vitamin K là do ít vitamin K chuyển qua nhau thai. Chỉ bú mẹ thôi sẽ không ngừa được sự giảm sút thêm vitamin K dự trữ vốn đã thấp này và có thể phát triển thành thiếu vitamin K trong 48 - 72 giờ.
Người mẹ dùng một số thuốc như thuốc chống co giật, Warfarin hoặc thuốc chống lao có thể gây BXHSS điển hình và sớm, trái lại, bú mẹ được coi là một căn nguyên của BXHSS điển hình và muộn. Dùng Phytomenadion cho trẻ sơ sinh ngừa được BXHSS do ngăn cản được các yếu tố II, VII, IX và X tiếp tục giảm sút.
Tóm lại, hàm lượng vitamin K tự nhiên trong sữa mẹ quá thấp không bảo vệ được trẻ sơ sinh khỏi thiếu hụt vitamin K, dẫn đến bệnh xuất huyết. Có thể dùng vitamin K cho mẹ để làm tăng nồng độ trong sữa, nhưng cần nghiên cứu thêm. Nên tiêm cho tất cả trẻ sơ sinh 0,5 - 1,0mg Phytomenadion để phòng ngừa. Có thể cần liều lớn hơn hoặc phải tiêm lặp lại cho trẻ, nếu mẹ dùng thuốc chống co giật hoặc thuốc uống chống đông.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019