thuocsi.vn
Posod Nhỏ Mắt Hanlim (H/10ml) 1Posod Nhỏ Mắt Hanlim (H/10ml) 2Posod Nhỏ Mắt Hanlim (H/10ml) 3Posod Nhỏ Mắt Hanlim (H/10ml) 4
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

posod nhỏ mắt hanlim (h/10ml)

Hộp 1 chai 10 ml
1911 lượt xem954 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nhà sản xuất
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
nhãn khoa
Thành phần
TênHàm lượng
Kali iodid
Natri iodid

Hướng dẫn sử dụng


Chỉ định


Kali Iodid được chỉ định trong:


Điều trị cường giáp trước khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp hoặc để điều trị cơn nhiễm độc giáp (cùng với thuốc kháng giáp).


Được dùng làm chất bảo vệ tuyến giáp chống nhiễm xạ, trước và sau khi uống hoặc hít các chất đồng vị phóng xạ Iod, hoặc trong trường hợp cấp cứu phóng xạ.


Điều trị thiếu hụt Iod.


Điều trị bệnh nấm da do Sporotrichium.


Điều trị ban đỏ nốt.


Kali Iodid được dùng cùng với một thuốc kháng giáp trạng để làm thoái triển tuyến giáp trước khi cắt bỏ tuyến này.


Kali Iodid cũng đã được dùng làm thuốc long đờm, nhưng không thấy rõ tác dụng.


Chống chỉ định


Có tiền sử mẫn cảm với Kali Iodid, người đang bị viêm phế quản cấp.


Cảnh báo


*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.


Tác dụng phụ


Tác dụng không mong muốn (ADR):


Sử dụng Kali Iodid thời gian ngắn với liều thấp, thường ít gây tác dụng không mong muốn, nhưng khi điều trị dài ngày, độc tính của Kali Iodid có thể xảy ra.


Thường gặp, ADR> 1/100


Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày.


ít gặp, 1/1000< ADR< 1/100


Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.


Da: Mày đay.


Hệ bạch huyết: Sưng hạch bạch huyết.


Cơ quan khác: Sưng cánh tay, mặt, chân, môi, lưỡi hoặc sưng họng, đau khớp.


Hiếm gặp (khi dùng kéo dài), ADR< 1/1000


Toàn thân: Đau đầu nặng.


Tiêu hóa: Tăng tiết nước bọt, nóng bỏng miệng, vị kim loại, đau răng lợi.


Da: Lở loét da.


Tuần hoàn: Nhịp tim không đều.


Cơ quan khác: Lú lẫn, tê, đau nhói dây thần kinh, đau hoặc yếu tay, chân, mệt mỏi bất thường, cảm giác nặng ở hai cẳng chân


Hướng dẫn cách xử trí ADR:


Khi tác dụng không mong muốn xảy ra, cần ngừng điều trị.


Tương tác


Dùng đồng thời Kali Iodid với thuốc kháng giáp có thể gây thiểu năng tuyến giáp và tăng tác dụng gây bướu giáp của thuốc kháng giáp hoặc Kali Iodid. Cần định kỳ xác định tình trạng tuyến giáp để phát hiện những thay đổi trong đáp ứng tuyến giáp - tuyến yên.


Sử dụng Kali Iodid cùng với Captopril, Enalapril, Lisino - pril có thể làm tăng Kali huyết, do đó cần phải theo dõi thường xuyên nồng độ Kali huyết.


Dùng các thuốc lợi tiểu giữ Kali cùng với Kali Iodid có thể làm tăng Kali huyết và loạn nhịp tim, hoặc ngừng tim.


Sử dụng Kali Iodid cùng với Lithi có thể gây giảm năng tuyến giáp và gây bướu giáp.


Bảo quản


Bảo quản thuốc dưới 400C, tốt nhất là trong khoảng 15 đến 30 độ C, trong lọ hoặc hộp kín, tránh ánh sáng.


Hiện tượng kết tinh có thể xảy ra trong dung dịch Kali Iodid uống, ở điều kiện bảo quản bình thường, đặc biệt khi để trong tủ lạnh, tuy nhiên, làm ấm và lắc, tinh thể sẽ tan trở lại. Kali Iodid bị oxy hóa có thể giải phóng Iod tự do làm cho dung dịch chuyển màu vàng nâu. Nếu dung dịch bị chuyển màu phải vứt bỏ.


Quá liều


Triệu chứng: Có vị kim loại, nóng bỏng ở miệng, đau răng, loét lợi, viêm tuyến nước bọt, thương tổn da do Iod. Tiết nhiều nước bọt, sổ mũi, đau đầu vùng trán, và ho có đờm, tất cả giống như khi bị viêm xoang hoặc cảm lạnh. Khi nặng, tiết nhiều dịch phế quản có thể gây phù phổi. Các biểu hiện quá mẫn khác gồm ban xuất huyết, huyết khối giảm tiểu cầu, và viêm quanh động mạch có nốt, nguy hiểm chết người.


Điều trị: Các triệu chứng ngộ độc Iod mất nhanh sau khi ngừng dùng Iod. Vì vậy, khi nhiễm độc, cần ngừng điều trị. Iodid cạnh tranh với Clorid trong tái hấp thu ở ống lượn gần, nên sự bài niệu muối làm tăng đào thải Iod qua thận và thích hợp với những ca nhiễm độc Iod nặng. Khi bị viêm tuyến nước bọt và bị thương tổn da do Iod, có thể điều trị bằng Corticosteroid.


Dược lý cơ chế


Dược động học


Lưu ý


Thận trọng:


Vì có vài cá nhân mẫn cảm rõ rệt với Iodid, nên phải thận trọng khi dùng Kali Iodid lần đầu.


Cần thận trọng ở người tăng Kali máu, tăng trương lực cơ bẩm sinh (Kali làm chứng bệnh trầm trọng thêm), suy giảm chức năng thận, bệnh lao (do thuốc kích thích và tăng tiết dịch), khi dùng kéo dài ở người cường giáp (gây tăng sản, u tuyến giáp, thiểu năng giáp, bướu cổ đơn thuần).


Cẩn thận trọng khi dùng Iod hoặc muối Iod cho trẻ em: Người bệnh trên 45 tuổi có hoặc không có bướu cổ có nhân đặc biệt dễ bị tăng năng giáp (Basedow - hóa do Iod) khi bổ sung Iod. Do đó phải giảm liều và không được dùng Iod dầu.


Phải hết sức thận trọng khi dùng viên bao tan ở ruột, vì dạng thuốc này có thể gây thương tổn ruột non làm cho ruột tắc nghẽn, xuất huyết, thủng và tử vong.


Thận trọng khi dùng kết hợp với các thuốc khác, đặc biệt thuốc có tương tác với Kali Iodid như thuốc kháng giáp, Captopril, Enalapril, Lisinopril, thuốc lợi tiểu giữ Kali, Lithium, Natri Iodid...


Thời kỳ mang thai:


Kali Iodid qua được nhau thai, vì vậy việc sử dụng thuốc trong khi mang thai có thể gây giảm năng giáp hoặc bướu giáp bẩm sinh. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.


Thời kỳ cho con bú:


Kali Iodid vào sữa và có thể gây ban da, ức chế tuyến giáp ở trẻ sơ sinh. Vì vậy không được cho con bú.​​

Bệnh nấm Sporotrichum schenkii, bệnh nấm Phycomyces dưới da; nhiễm độc giáp

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

Có thể bạn muốn mua

TOP