Primperan 10mg   Sanofi (H/40v) 1Primperan 10mg   Sanofi (H/40v) 1
Primperan 10mg   Sanofi (H/40v) 2Primperan 10mg   Sanofi (H/40v) 2
Primperan 10mg   Sanofi (H/40v) 3Primperan 10mg   Sanofi (H/40v) 3
Primperan 10mg   Sanofi (H/40v) 4Primperan 10mg   Sanofi (H/40v) 4

primperan 10mg - sanofi (h/40v)

96 lượt mua sản phẩm
8 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 20 viên
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tiêu hóa
Thành phần
TênHàm lượng
Metoclopramid
Chỉ định

- Rối loạn nhu động dạ dày - ruột,trào ngược dạ dày- thực quản hoặc ứ đọng dạ dày.- Điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, điềutrị ung thưbằng hóa trị liệu gây nôn hoặc nôn sau phẫu thuật. Thuốc ít tác dụng đối với nôn do say tàu xe.- Thuốc có thể dùng để giúp thủ thuật đặt ống thông vào ruột non được dễ dàng và làm dạ dày rỗng nhanh trong chụp X - quang.
Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn.Các biểu hiện khó tiêu do rối loạn nhu động ruột.Chuẩn bị cho một vài xét nghiệm đường tiêu hóa (dạng tiêm).

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Nói chung trong tất cả các trường hợp tổng liều hàng ngày không nên quá 0,5 mg/kg trọng lượng cơ thể. Cần phải giảm liều trong các trường hợp suy gan, thận và khi dùng thuốc này cho trẻ nhỏ để đề phòng phản ứng loạn trương lực cơ (Dystonia).
Liều thường dùng:

Từ 15 - 19 tuổi: 5 mg/lần, 3 lần/ngày (với cân nặng 30 - 59 kg trở lên), nếu người nặng 60 kg trở lên: 10 mg/lần, 3 lần/ngày.

Từ 9 - 14 tuổi: 5 mg/lần, 3 lần/ngày (với cân nặng 30 kg trở lên).

Từ 5 - 9 tuổi: 2,5 mg/lần, 3 lần/ngày (với cân nặng 20 - 29 kg).

Từ 3 - 5 tuổi: 2 mg/lần, 2 - 3 lần/ngày (với cân nặng 15 - 19 kg).

Từ 1 - 3 tuổi: 1 mg/lần, 2 - 3 lần/ngày (với cân nặng 10 - 14 kg).

Trẻ dưới 1 tuổi và cân nặng dưới 10 kg dùng 1 mg/lần, 2 lần/ngày.

Ðiều trị trào ngược dạ dày thực quản:
Người lớn: 10 - 15 mg/liều uống (dùng viên nén); uống 30 phút trước bữa ăn và trước khi đi ngủ, 3 lần 1 ngày.
Chỉ định
Metoclopramide được dùng để điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, điều trị ung thư bằng hóa trị liệu gây nôn hoặc nôn sau phẫu thuật. Thuốc ít tác dụng đối với nôn do say tàu xe. Vì thuốc dung nạp tốt khi tiêm tĩnh mạch liều cao, Metoclopramide được sử dụng rộng rãi để trị nôn trong điều trị ung thư bằng hóa chất. Khi sử dụng thuốc có khả năng gây nôn mạnh như Cisplatin hoặc Cyclophosphamid, có thể cần đến các thuốc chống nôn mạnh hơn (như các chất đối kháng với thụ thể Serotonin - 3). Metoclopramide cũng được sử dụng đối với trào ngược dạ dày - thực quản hoặc ứ đọng dạ dày. Thuốc có thể dùng để giúp thủ thuật đặt ống thông vào ruột non được dễ dàng và làm dạ dày rỗng nhanh trong chụp X - quang.
Chống chỉ định
Metoclopramide chống chỉ định đối với người bệnh động kinh vì có thể làm cơn động kinh nặng hơn và mau hơn. Người bệnh xuất huyết dạ dày - ruột, tắc ruột cơ học, hoặc thủng ruột có thể bị nặng thêm do kích thích nhu động dạ dày - ruột.
Thuốc cũng chống chỉ định với người bị u tế bào ưa crom, vì có thể gây cơn tăng huyết áp, đặc biệt ở những người nhạy cảm.
Cảnh báo
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
Metoclopramide có tác dụng đối kháng Dopamin và có thể gây ra những triệu chứng ngoại tháp, thường xảy ra phản ứng loạn trương lực cơ cấp, đặc biệt ở những người bệnh nữ trẻ.
Hội chứng Parkinson và rối loạn vận động muộn đôi khi xảy ra, thường ở người cao tuổi điều trị kéo dài.
Metoclopramid kích thích tiết Prolactin, có thể gây tiết sữa nhiều hoặc các rối loạn liên quan. Tăng tạm thời nồng độ Aldosteron huyết tương đã được thông báo.

Thường gặp:

Tiêu hóa: Ỉa chảy.

Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, phản ứng ngoại tháp như loạn trương lực cơ cấp và chứng ngồi, nằm không yên.

Cơ xương: Mệt mỏi và yếu cơ bất thường.


Ít gặp:

Tuyến vú: Cảm giác sưng.

Da: Ngoại ban.

Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, khô miệng bất thường.

Thần kinh trung ương: Ðau đầu, trầm cảm, chóng mặt.


Hiếm gặp:

Máu: Mất bạch cầu hạt.

Tuần hoàn: Hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc không đều.

Cơ quan khác: Tác dụng ngoại tháp, hội chứng Parkinson (khó nói hoặc khó nuốt, mất thăng bằng, mặt giống mặt nạ, đi lê chân, cứng đờ cánh tay hoặc cẳng chân, run tay hoặc ngón tay).

Da: Mày đay.


Cách xử trí:
Nguy cơ triệu chứng ngoại tháp có thể giảm bằng cách dùng liều hàng ngày dưới 500 microgam/kg cân nặng. Nếu triệu chứng không giảm, nên ngừng thuốc.
Tương tác
Rượu có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Metoclopramid, sử dụng đồng thời cũng làm rượu thoát khỏi dạ dày nhanh, do đó tốc độ và mức độ hấp thu rượu từ ruột non có thể tăng.
Metoclopramid đối kháng với hiệu lực của Bromocriptin và Pergolid.
Dùng đồng thời Metoclopramid với Suxamethonium có thể gây kéo dài (phụ thuộc liều dùng) tác dụng chẹn thần kinh cơ do Suxamethonium.
Sử dụng Metoclopramid ở người dùng Phenothiazin tăng mạnh nguy cơ tác dụng ngoại tháp.
Hấp thu thuốc từ dạ dày hoặc ruột non có thể bị thay đổi do Metoclopramid (ví dụ hấp thu Digoxin và Cimetidin bị giảm, hấp thu Ciclosporin tăng).
Các chất chống tiết Cholin và thuốc ngủ gây nghiện có thể đối kháng với tác dụng trên dạ dày ruột của Metoclopramid.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
Quá liều
Trong trường hợp quá liều hãy gọi cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, hãy gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115. Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: buồn ngủ, lú lẫn, co giật, cơ thể rung lắc không kiểm soát, thiếu năng lượng, da xanh xao, đau đầu, khó thở.
Dược lý cơ chế
Metoclopramid là chất phong bế thụ thể Dopamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi của Dopamin, làm các thụ thể ở đường tiêu hóa nhạy cảm với Acetylcholin. Thuốc làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng. Metoclopramid giảm độ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị. Vì vậy kết hợp 2 tác dụng trên làm dạ dày rỗng nhanh và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản. Các tác dụng này quan trọng trong sử dụng Metoclopramid như một thuốc tăng nhu động. Tính chất chống nôn của Metoclopramid là do tác dụng kháng Dopamin trực tiếp lên vùng phát động hóa thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể Serotonin - 5HT3.
Metoclopramid được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, nhưng chuyển hóa qua gan lần đầu làm giảm khả dụng sinh học của thuốc còn khoảng 75%. Thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dễ dàng qua hàng rào máu - não và nhau thai.
Nồng độ thuốc trong sữa có thể cao hơn trong huyết tương. Tới 30% thuốc thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu, số còn lại thải trừ qua nước tiểu và mật sau khi liên hợp với Sulfat hoặc Acid Glucuronic. Nửa đời sinh học của thuốc trong tuần hoàn vào khoảng 4 - 6 giờ, nhưng cũng có thể tới 24 giờ ở người bệnh suy giảm chức năng thận hoặc xơ gan.
Khi tiêm bắp, thuốc bắt đầu tác dụng sau 10 đến 15 phút, khi tiêm tĩnh mạch sau 1 - 3 phút, và khi uống, sau 30 - 60 phút.
Dược động học

Lưu ý
Dùng Metoclopramide thận trọng đối với người bệnh hen hoặc tăng huyết áp. Dùng Metoclopramide cho người hen có thể tăng nguy cơ co thắt phế quản. Tiêm tĩnh mạch Metoclopramide có thể làm cho tình trạng bệnh của người tăng huyết áp xấu đi do giải phóng Catecholamin.
Thận trọng khi dùng cho trẻ nhỏ, thiếu niên và người cao tuổi. Trẻ em thường nhạy cảm hơn người trưởng thành đối với các tác dụng của Metoclopramide.
Cần thận trọng đối với người có tổn thương thận hoặc người có nguy cơ giữ nước như trong trường hợp tổn thương gan.
Thận trọng đối với người bệnh bị Parkinson, người có tiền sử trầm cảm hoặc có ý định tự sát và sau nối ruột.
Thuốc có thể gây buồn ngủ, phải thận trọng khi lái xe, điều khiển máy. Phải chú ý bất cứ động tác không tự chủ nào xảy ra (thí dụ co cứng cơ, hoặc động tác co giật bất thường nào ở đầu và mặt), đặc biệt ở trẻ em và người cao tuổi
Không nên dùng Metoclopramide trong thời kỳ mang thai để chống nôn và làm dạ dày rỗng nhanh. Dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ, các thuốc an thần đã gây các triệu chứng ngoại tháp kéo dài nhưng hồi phục được ở trẻ em. Tác dụng này thường gặp đối với tất cả các thuốc tác dụng đối kháng với thụ thể Dopamin.
Nên cân nhắc khi sử dụng Metoclopramide khi cho con bú do thuốc có khả năng gây tác dụng mạnh lên hệ thần kinh trung ương.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019