thuocsi.vn
Quincef 500 Mekophar (H/10v) 1Quincef 500 Mekophar (H/10v) 2Quincef 500 Mekophar (H/10v) 3Quincef 500 Mekophar (H/10v) 4
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

quincef 500 mekophar (h/10v)

Hóa đơn nhanh
Hộp 2 vỉ x 5 viên bao phim
6 lượt xem4 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Cefuroxim

Hướng dẫn sử dụng
Nên uống sau khi ăn để đạt được nồng độ hấp thu tối ưu, đợt điều trị từ 5 – 10 ngày.
Người lớn:
Hầu hết các nhiễm trùng: 250mg (1/2 viên) x 2 lần/ ngày.
Nhiễm trùng tiết niệu: 125mg (1/4 viên) x 2 lần/ ngày.
Viêm phế quản và viêm phổi: 500mg (1 viên) x 2 lần/ ngày.
Bệnh Lyme mới mắc: 500mg (1 viên) x 2 lần/ ngày, trong 20 ngày.
Lậu không biến chứng liều duy nhất: 1g (2 viên).
Chỉ định

Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
Cảnh báo
Cần thận trọng đặc biệt khi chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ với Penicillin.
Thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
Dùng Cefuroxime dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức, cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, nên hết sức thận trọng.
Phụ nữ có thai trong những tháng đầu của thai kỳ và phụ nữ cho con bú.
Tác dụng phụ
Thường gặp: tiêu chảy.
Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, buồn nôn, nôn, nổi mày đay và ngứa, tăng creatinin trong huyết thanh.
Hiếm gặp: toàn thân sốt, thiếu máu tan huyết, đau khớp.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác
Ranitidine với Natri bicarbonate làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxime axetil. Nên dùng Cefuroxime axetil cách ít nhất 2 giờ sau khi uống thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
Dùng Probenecid liều cao làm giảm nồng độ thanh thải Cefuroxime ở thận, làm cho nồng độ Cefuroxime trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
Dùng chung với Aminoglycoside làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
Bảo quản
Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ không quá 30oC , tránh ánh sáng.
Quá liều
Quá liều cấp: phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Xử trí quá liều: Chủ yếu điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
Nồng độ Cefuroxime có thể được giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.
Dược lý cơ chế
Cefuroxime axetil là một thuốc uống– tiền chất của Cefuroxime– kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm Cephalosporin, có tác động diệt khuẩn đối với phần lớn các vi khuẩn Gram– âm và Gram– dương. Cefuroxime rất bền vững đối với các b– lactamase của vi khuẩn, vì vậy có tác động trên nhiều chủng đề kháng với Ampicillin, Amoxicillin. Tác động diệt khuẩn của Cefuroxime là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Dược động học
Sau khi uống, Cefuroxime axetil sẽ được hấp thu qua đường tiêu hoá và nhanh chóng thủy phân tại niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích Cefuroxime vào hệ tuần hoàn; hấp thu tăng khi có sự hiện diện của thức ăn. Nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được khoảng 2– 3 giờ sau khi uống thuốc. Cefuroxime phân bố rộng khắp cơ thể nhưng chỉ đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi bị viêm màng não. Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương khoảng 70 phút, dài hơn ở người suy thận và ở trẻ sơ sinh. Cefuroxime không bị chuyển hóa, được thải trừ chủ yếu ra nước tiểu ở dạng không đổi.
Lưu ý

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

TOP