Rhinex 0.05% Dp Tw25 (Lốc/10c/15ml) 1Rhinex 0.05% Dp Tw25 (Lốc/10c/15ml) 1
Rhinex 0.05% Dp Tw25 (Lốc/10c/15ml) 2Rhinex 0.05% Dp Tw25 (Lốc/10c/15ml) 2
Rhinex 0.05% Dp Tw25 (Lốc/10c/15ml) 3Rhinex 0.05% Dp Tw25 (Lốc/10c/15ml) 3
Rhinex 0.05% Dp Tw25 (Lốc/10c/15ml) 4Rhinex 0.05% Dp Tw25 (Lốc/10c/15ml) 4

rhinex 0.05% dp tw25 (lốc/10c/15ml)

Bán chạy
633 lượt mua sản phẩm
1265 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Lốc 10 chai x 15ml
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Naphazolin nitrat
Chỉ định

Sổ mũi, viêm mũi, ngẹt mũi.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng


Xung huyết mũi (ngạt mũi):


Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: dùng dung dịch 0,05% hoặc 0,1%.


Trẻ em 6 đến 12 tuổi: dùng dung dịch 0,025 hoặc 0,05% (dưới sự theo dõi của thầy thuốc). Nhỏ 1 – 2 giọt hoặc xịt vào mỗi lỗ mũi, 3 – 6 giờ một lần nếu cần. Thời gian dùng không nên quá 3 – 5 ngày.


Liều cho trẻ em dưới 6 tuổi chưa được xác định.


Xung huyết kết mạc: Nhỏ vào kết mạc 1 – 3 giọt dung dịch 0,1% hoặc nồng độ thấp hơn, 3 – 4 giờ 1 lần. Không dùng liên tục qua 3 – 4 ngày nếu không có chỉ dẫn của thầy thuốc chuyên khoa.


Chỉ định


Chống chỉ định


Mẫn cảm với thuốc.


Trẻ sơ sinh.


Người bị bệnh Glocom, Glocom góc đóng không dùng Naphazolin nhỏ mắt.


Không dùng dung dịch Naphazolin 0,1% cho trẻ em.


Cảnh báo


*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.


Tác dụng phụ


1. Tác dụng không mong muốn (ADR):


Những phản ứng phụ nghiêm trọng ít xảy ra khi dùng tại chỗ Naphazolin ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, phản ứng xung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng lâu ngày. Có thể xảy ra một số phản ứng toàn thân.


Thường gặp, ADR > 1/100


Kích ứng tại chỗ.


Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100


Cảm giác bỏng, rát, khô hoặc loét niêm mạc, hắt hơi, xung huyết trở lại với biểu hiện như đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng thường xuyên, lâu ngày, nhìn mờ, giãn đồng tử, tăng hoặc giảm nhãn.


Hiếm gặp, 1/1000 < ADR


Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực.


2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:


Với các triệu chứng nhẹ, theo dõi và xử trí khi cần.


Tránh dùng thuốc kéo dài, các biểu hiện nhẹ thường hết khi ngừng thuốc, chỉ cần theo dõi. Trong trường hợp thật đặc biệt, có thể tiêm tĩnh mạch Phentolamin.


Tương tác


Sử dụng các thuốc giống giao cảm nói chung cũng như Naphazolin cho người bệnh đang dùng các thuốc ức chế Monoamin Oxdase, Maprotilin hoặc các thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nặng.


Bảo quản


Trong lọ kín, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ 15 – 30 độ C.


Quá liều


Ngộ độc do quá liều (khi dùng tại chỗ liều quá cao hoặc uống nhầm) có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương như hạ nhiệt, tim đập chậm, ra mồ hôi, buồn ngủ, co giật, hôn mê, đặc biệt ở trẻ em.


Xử trí: Chủ yếu bằng điều trị triệu chứng và bổ trợ.


Dược lý cơ chế


Dược động học


Lưu ý


1. Thận trọng:


Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi. Nếu cần thiết, dùng dung dịch 0,025% và phải hết sức thận trọng theo chỉ dẫn và theo dõi của thầy thuốc.


Chỉ được dùng dung dịch 0,05% cho trẻ em dưới 12 tuổi khi có chỉ dẫn và giám sát của thầy thuốc.


Thận trọng khi dùng cho những người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp hoặc đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế Monoamin Oxidase, tuy vậy với liều đã được khuyến cáo, thông thường không hạn chế dùng.


Không nên dùng nhiều lần và liên tục để tránh bị xung huyết nặng trở lại. Khi dùng thuốc nhỏ mũi liên tục 3 ngày không thấy đỡ, người bệnh cần ngừng thuốc và đi khám bác sỹ. Khi đang dùng Naphazolin nhỏ mắt nếu thấy mắt vẫn đau, kích ứng hoặc nhìn mờ sau 48 giờ dùng thuốc hoặc có biểu hiện hấp thu toàn thân như nhức đầu, buồn nôn, hạ thân nhiệt, cần ngừng thuốc và cần đi khám bác sỹ.


2. Thời kỳ mang thai:


Chưa rõ ảnh hưởng của Naphazolin trên bào thai. Chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết.


3. Thời kỳ cho con bú:


Chưa rõ Naphazolin có tiết vào sữa mẹ hay không.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019