Siloflam 50mg Flamingo (1h/4v)(Date Cận) 1Siloflam 50mg Flamingo (1h/4v)(Date Cận) 1
Siloflam 50mg Flamingo (1h/4v)(Date Cận) 2Siloflam 50mg Flamingo (1h/4v)(Date Cận) 2
Siloflam 50mg Flamingo (1h/4v)(Date Cận) 3Siloflam 50mg Flamingo (1h/4v)(Date Cận) 3
Siloflam 50mg Flamingo (1h/4v)(Date Cận) 4Siloflam 50mg Flamingo (1h/4v)(Date Cận) 4
* Lưu ý: Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

siloflam 50mg flamingo (1h/4v)(date cận)

35 lượt mua
2 lượt xem trong 24 giờ qua


Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều khoản sử dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 1 vỉ x 4 viên
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Sildenafil
Sildenafil
Chỉ định


Liều lượng - Cách dùng


Chống chỉ định


Tương tác thuốc


Bảo quản


Quá liều


Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng


Chỉ định

Sildenafil (Viagra) được sử dụng để điều trị rối loạn chức năng cương dương (liệt dương, dương vật không có khả năng cương cứng hoặc cương cứng không lâu) ở nam giới. Sildenafil (Revatio) được sử dụng để điều trị cao huyết áp ở phổi (huyết áp cao trong các mạch mang máu đến phổi, gây khó thở, chóng mặt và mệt mỏi). Sildenafil không nên dùng ở trẻ em. Sildenafil điều trị với rối loạn chức năng cương dương bằng cách tăng lưu lượng máu đến dương vật trong quá trình kích thích tình dục, điều này có thể gây ra sự cương cứng của dương vật. Sildenafil điều trị huyết áp cao ở phổi bằng cách thư giãn các mạch máu trong phổi để cho phép máu lưu thông dễ dàng. Nếu bạn đang dùng Sildenafil để điều trị rối loạn chức năng cương dương, bạn nên biết rằng nó không chữa trị rối loạn chức năng cương cứng hoặc làm tăng ham muốn tình dục. Sildenafil không ngừa thai hoặc sự lây lan của các bệnh lây truyền qua đường tình dục như virus HIV (HIV).

Chống chỉ định

Không sử dụng Sildenafil nếu:


Bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong Sildenafil.


Bạn có bệnh tắc phổ iVeno(PVOD).


Bạn đang dùng Nitrat (Isosorbide, Nitroglycerin) dưới mọi hình thức (viên thuốc, viên nang, thuốc xịt, vá, thuốc mỡ) hoặc Nitroprusside.


Bạn dùng một loại thuốc có chứa Sildenafil, một thuốc ức chế PDE5 (Tadalafil, Vardenafil), hoặc Ritonavir.


Bạn sử dụng các loại thuốc "Poppers" nhất định (Amilic Nitrat hoặc Nitrit, Nitrat Butyl hay Nitrit).

Cảnh báo

*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

Tác dụng phụ

Sildenafil có thể gây ra tác dụng phụ như: đau đầu, ợ nóng, tiêu chảy, chảy máu cam, rối loạn giấc ngủ, tê, rát hoặc ngứa ran ở tay, bàn tay, bàn chân, hoặc cẳng chân, đau cơ, có vấn đề về tầm nhìn, nhạy cảm với ánh sáng. Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng hơn như: đột ngột mất thị lực nghiêm trọng, mờ mắt, ù tai, giảm hoặc mất thính giác đột ngột, chóng mặt, đầu lâng lâng, ngất xỉu, tức ngực, khó thở, dương vật cương cứng, đau đớn kéo dài hơn 4 giờ, ngứa hoặc nóng rát khi tiểu, phát ban.

Tương tác

Một số thuốc thể tương tác với Sildenafil. Hãy cho chuyên chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào khác, đặc biệt là các thuốc sau:


Thuốc chẹn alpha (Doxazosin), thuốc trị cao huyết áp, nitrat (Isosorbide, Nitroglycerin), hoặc Nitroprusside vì tụt huyết áp trầm trọng, chóng mặt, choáng váng, ngất xỉu và có thể xảy ra.


Thuốc kháng nấm nhóm Azole (Itraconazole, Ketoconazole), thuốc ức chế HIV Protease H2 đối kháng (Cimetidine), (Ritonavir, Saquinavir), kháng sinh nhóm Macrolid (Erythromycin), hoặc Telithromycin vì chúng có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của Sildenafil.


Barbiturate (Phenobarbital), Bosentan, Carbamazepine, Efavirenz, Nevirapine, Phenytoin, Rifabutin, Rifampin bởi vì chúng có thể làm giảm hiệu quả của Sildenafil.


Sildenafil có thể tương tác với các thuốc khác, hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Bảo quản thuốc ở dạng lỏng trong tủ lạnh nhưng không được làm đông chúng. Không sử dụng thuốc dạng lỏng khi đã bảo quản quá 30 ngày.

Quá liều

Khi có dấu hiệu quá liều, cần gọi ngay tới Trung tâm Cấp cứu y tế 115.

Dược lý cơ chế


Dược động học


Lưu ý

Một số điều kiện y tế có thể tương tác với Sildenafil. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết nếu bạn có bất kỳ điều kiện y tế nào, đặc biệt là các điều kiện y tế sau:


Bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú.


Bạn đang dùng bất cứ loại thuốc theo đơn hoặc không theo đơn thuốc, thuốc thảo dược, hoặc chế độ ăn uống đặc biệt.


Bạn bị dị ứng với thuốc, thực phẩm, hoặc các chất khác.


Bạn có tiền sử dương vật cương cứng kéo dài trong 4 giờ, dương vật cương cứng đau nhức.


Dương vật bị biến dạng (xơ hóa thể hang, bệnh Peyronie), các vấn đề tế bào máu nhất định (ví dụ: bệnh bạch cầu, đau tủy, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm), hoặc bất kỳ điều gì có thể làm tăng nguy cơ của một cương cứng kéo dài hoặc đau (Priapism).


Bạn có tiền sử các vấn đề về mắt (thoái hóa điểm vàng, bệnh thần kinh thị giác, viêm võng mạc sắc tố, mất thị lực đột ngột ở một hoặc cả hai mắt) hoặc các vấn đề thính giác (ù tai, giảm thính lực, giảm thính lực).


Bạn bị mất nước hoặc có tiền sử bệnh gan hoặc vấn đề về thận, huyết áp cao hoặc thấp, đột quỵ, viêm loét, chảy máu, bệnh tim (hẹp động mạch chủ, đau thắt ngực, nhịp tim không đều, đau tim, suy tim), các vấn đề mạch máu , hoặc các vấn đề hệ thống thần kinh.


Bạn bị tăng huyết áp động mạch phổi gây ra bởi bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.


Bạn đang dùng Bosentan hoặc thuốc cho rối loạn chức năng cương dương (ED).

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2020