Spiromide 50/20   Searle (H/20v) 1Spiromide 50/20   Searle (H/20v) 1
Spiromide 50/20   Searle (H/20v) 2Spiromide 50/20   Searle (H/20v) 2
Spiromide 50/20   Searle (H/20v) 3Spiromide 50/20   Searle (H/20v) 3
Spiromide 50/20   Searle (H/20v) 4Spiromide 50/20   Searle (H/20v) 4

spiromide 50/20 - searle (h/20v)

19 lượt mua sản phẩm
9 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nhà sản xuất
Searle-Pakistan
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tim mạch
Thành phần
TênHàm lượng
Spironolacton
Furosemid
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định
Phù phổi cấp; phù do tim, gan, thận và các loại phù khác; tăng huyết áp khi có tổn thương thận; tăng canxi huyết.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Furosemid và với các dẫn chất Sulfo - Namid, ví dụ như Sulfamid chữa đái tháo đường.

Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan.

Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.
Cảnh báo
Furosemide là thuốc lợi tiểu mạnh, nếu dùng quá liều có thể dẫn đến thiểu niệu, cơ thể thiếu nước, mất cân bằng điện giải, gây rối loạn tiêu hóa, loạn nhịp tim, trụy tuần hoàn, hình thành huyết khối gây tắc mạch máu; suy giảm chức năng thận; tăng acid Uric máu không triệu chứng. Cần giám sát y tế cẩn thận và liều phải được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
Chuột rút cơ bắp, yếu ớt, hoa mắt, nhầm lẫn, khát nước, đau dạ dày, nôn, mờ mắt, đau đầu, bồn chồn, táo bón, cảm sốt, viêm họng, ù tai, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, mất thính giác, phát ban nặng kèm lột da, khó thở hoặc khó nuốt, giảm cân nhanh và quá mức. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.
Tương tác
Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng Furosemid phối hợp với các thuốc sau:

Cephalothin, Cephaloridin vì tăng độc tính cho thận.

Muối Lithi làm tăng nồng độ Lithi/huyết, có thể gây độc. Nên tránh dùng nếu không theo dõi được Lithi huyết chặt chẽ.

Aminoglycozid làm tăng độc tính cho tai và thận. Nên tránh.

Glycozid tim làm tăng độc tính do hạ K máu. Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ.

Thuốc chống viêm không Steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu.

Corticosteroid làm tăng thải K .

Các thuốc chữa đái tháo đường có nguy cơ gây tăng Glucose huyết. Cần theo dõi và điều chỉnh liều.

Thuốc giãn cơ không khử cực làm tăng tác dụng giãn cơ.

Thuốc chống đông làm tăng tác dụng chống đông.

Cisplatin làm tăng độc tính thính giác. Nên tránh.

Các thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều.

Ðặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển Angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Vứt bỏ dung dịch Furosemide không sử dụng sau 60 ngày.
Quá liều
Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
Dược lý cơ chế
Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất Sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Cơ chế tác dụng chủ yếu của Furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na , K , 2Cl - , ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. Cũng có sự tăng đào thải Ca và Mg . Tác dụng lợi tiểu của thuốc mạnh, do đó kéo theo tác dụng hạ huyết áp, nhưng thường yếu. Ở người bệnh phù phổi, Furosemid gây tăng thể tích tĩnh mạch, do đó làm giảm huyết áp tiền gánh cho thất trái trước khi thấy rõ tác dụng lợi tiểu.
Dược động học
Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt nồng độ tối đa sau 1 - 2 giờ và duy trì tác dụng từ 4 - 6 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài hơn. Khi tiêm tĩnh mạch, tác dụng của thuốc thể hiện sau khoảng 5 phút và kéo dài khoảng 2 giờ. Với người bệnh phù nặng, khả dụng sinh học của thuốc giảm, có thể do ảnh hưởng trực tiếp của việc giảm hấp thu đường tiêu hóa.
Sự hấp thu của Furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ.
Furosemid qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.
Lưu ý
Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.

Phụ nữ có thai: Thiazid, các thuốc lợi tiểu dẫn chất Thiazid và các thuốc lợi tiểu quai đều qua hàng rào nhau thai vào thai nhi và gây rối loạn nước và chất điện giải cho thai nhi. Với Thiazid và dẫn chất nhiều trường hợp giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được thông báo. Nguy cơ này cũng xuất hiện sau khi sử dụng thuốc lợi tiểu quai như Furosemid và Bumetamid. Vì vậy, trong 3 tháng cuối thai kỳ, thuốc chỉ được dùng khi không có thuốc thay thế, và chỉ với liều thấp nhất trong thời gian ngắn.

Bà mẹ cho con bú: Dùng Furosemid trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ ức chế tiết sữa. Trường hợp này nên ngừng cho con bú.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019