thuocsi.vn
Tobcol   Dex F.T Pharma (Lốc/10c/5ml) 1
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

tobcol - dex f.t pharma (lốc/10c/5ml)

Người Việt dùng hàng ViệtHóa đơn nhanh
Lốc 10 chai x 5mL
65 lượt xem30 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Việt Nam
Nhóm thuốc
nhãn khoa
Thành phần
TênHàm lượng
Tobramycin
Dexamethason



1. CÔNG THỨC : Cho 1 chai 5 ml


Tobramycin ....................................5 mg


Dexamethason natri phosphat .......5 mg


2. CHỈ ĐỊNH :


Dùng trong các trường hợp viêm ở mắt có đáp ứng với steroid, nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra như : viêm mi mắt, viêm kết mạc, viêm túi lệ, viêm giác mạc, viêm màng bồ đào trước mãn tính, tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xa hay bỏng nhiệt do dị vật...


3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH :


Nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc.


Viêm biểu mô giác mạc do Herpes simplex (viêm giác mạc dạng cành cây), bệnh đậu bò, thủy đậu và nhiều bệnh khác của kết mạc và giác mạc do virus gây ra. Nhiễm Mycobacterium ở mắt. Bệnh do nấm gây ra ở các bộ phận của mắt. Mổ lấy dị vật giác mạc không có biến chứng.


4. THẬN TRỌNG:


Không nên sử dụng thuốc trong thời gian dài vì có thể gây bùng phát các vi khuẩn không nhạy cảm với tobramycin và nhiễm nấm giác mạc.


Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.


5. TƯƠNG TÁC THUỐC :


Không nên dùng đồng thời với các thuốc gây độc cơ quan thính giác và thận vì có thể làm tăng tính độc.


6. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN :


Thông thường là các phản ứng độc tính và quá mẫn tại chỗ như ngứa, sưng mi mắt và đỏ kết mạc. Khi sử dụng thuốc cũng có thể xảy ra nhiễm khuẩn thứ phát. Nhiễm nấm ở giác mạc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc dài ngày.


Thông báo ngay cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


7. CÁCH DÙNG :Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều thông thường:


Trong 24 – 48 giờ đầu: Nhỏ 1 – 2 giọt vào túi cùng kết mạc của mắt mỗi 2 giờ. Sau đó nhỏ 1 – 2 giọt mỗi 4 – 6 giờ . Nên giảm dần số lần nhỏ thuốc khi có cải thiện các dấu hiệu lâm sàng. Thận trọng không nên ngưng điều trị quá sớm..


Không sử dụng thuốc khi đã mở nắp chai 15 ngày.


8. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:


Cũng giống như tác dụng ngoại ý: Có các phản ứng độc tính và quá mẫn tại chỗ như ngứa, sưng mi mắt và đỏ kết mạc.


9. HẠN DÙNG :


24 tháng kể từ ngày sản xuất.


10. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI :


 Hộp 1 chai x 5 ml.


11. BẢO QUẢN :


Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ từ 20 - 30oC, tránh ánh sáng.

Điều trị tại chỗ cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng vớiSteroids và có chỉ định dùng Corticoid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.

Các loại Steroids nhỏ mắt được chỉ định trong những tình trạngviêm kết mạcbờ mi và kết mạc nhãn cầu,viêm giác mạcvà bán phần trước nhãn cầu khi người ta chấp nhận nguy cơ vốn có của việc sử dụng Steroid để nhằm giảm được phù nề và tình trạng viêm.

Chúng cũng được chỉ định sử dụng trong trường hợp viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ hay bỏng nhiệt hoặc do dị vật.Việc sử dụng một loại thuốc hỗn hợp có thành phần chống nhiễm trùng được chỉ định khi có nguy cơ cao nhiễm khuẩn thông thường ở mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm hay khi thấy có khả năng có sự hiện diện ở mắt một số vi khuẩn nguy hiểm nhạy cảm vớiTobramycin.

Dược lực học:Tobidex kết hợp giữa kháng sinh và steroid đa liều để chống nhiễm khuẩn tại chỗ cho mắt.- Tobramycinlà kháng sinh ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30S của ribosom.-Dexamethason: có tác dụng chính là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch nhằm làm giảm sưng, viêm vàphù nềdo các tác nhân gây viêm gây ra.

Dược động học:- Tobramycin: chưa tìm thấy các đặc tính dược động học của dạng thuốc nhỏ mắt trong Dược thư.- Dexamethason: khi dùng tại chỗ có thể ngấm vào bao hoạt dịch, kết mạc, qua da. Chuyển hoá ở gan, đào thải qua thận. Tobramycin được chỉ định đặc biệt trong điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và máu (nhiễm trùng máu), xương, da và các mô mềm, bộ máy tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) và đường hô hấp dưới, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

Thuốc được chỉ định trong lựa chọn thứ hai điều trị các nhiễm khuẩn do E. coli và staphylococcus

.Dạng thuốc nhỏ mắt (nước hay mỡ tra mắt 0,3%)Điều trị các bệnh nhiễm trùng mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra như viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ, viêm mí mắt, đau mắt hột, lẹo mắt… Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn,viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt doHerpex zoster.Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

Có thể bạn muốn mua

TOP