thuocsi.vn

Các đơn hàng từ ngày 3/5/2021 thuocsi tạm thời sẽ xuất hóa đơn đỏ bù vào thứ 2 ngày 10/5 do hệ thống kế toán đang bảo trì.

Triplixam Indapamide/Amlodipine 5mg/1.25mg/5mg Servier (C/30v) 1
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

triplixam indapamide/amlodipine 5mg/1.25mg/5mg servier (c/30v)

Hộp 1 lọ 30 viên
56 lượt xem25 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nhà sản xuất
Nước sản xuất
Ireland
Nhóm thuốc
tim mạch
Thành phần
TênHàm lượng
Amlodipin5mg
Indapamid1.25mg
Perindopril Arginin5mg

Triplixam là thuốc phối hợp ba thành phần hạ huyết áp với các cơ chế bổ sung cho nhau giúp kiểm soát huyết áp ở người tăng huyết áp. Trong đó, perindopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, indapamid là thuốc lợi tiểu và amlodipin là thuốc chẹn kênh calci.

Đặc tính dược lý của Triplixam là tổng hợp các đặc tính dược lý của từng thành phần. Thêm vào đó, kết hợp perindopril/indapamid tạo ra tác dụng hiệp đồng hiệu quả hạ huyết áp từ hai thành phần này so với khi sử dụng thuốc riêng lẻ, và giảm nguy cơ hạ kali máu so với khi chỉ sử dụng thuốc lợi tiểu.


Triplixam được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho người đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp perindopril, indapamid và amlodipin có cùng hàm lượng.

Uống một viên mỗi ngày, tốt nhất nên uống vào buổi sáng và trước bữa ăn.

Vì phối hợp có liều cố định nên không phù hợp với việc khởi đầu điều trị. Khi cần điều chỉnh liều, nên điều chỉnh với từng thành phần.



  • Người bệnh lọc thận.

  • Bệnh suy tim mất bù không được điều trị.

  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30mL/phút).

  • Suy thận vừa (độ thanh thải creatinin 30 – 60mL/phút): chống chỉ định Triplixam chứa 10mg/2,5mg dạng phối hợp perindopril/indapamid (Triplixam 10mg/2.5mg/5mg và 10mg/2.5mg/10mg).

  • Mẫn cảm với thành phần hoạt chất, hoặc với dẫn xuất sulfonamid, với dẫn xuất dihydropyridine, với bất cứ thuốc ức chế men chuyển dạng hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trước đó.

  • Phù mạch mang tính chất di truyền hoặc vô căn.

  • Giai đoạn 2 và 3 của thời kỳ mang thai.

  • Đang cho con bú.

  • Bệnh não do gan gây ra.

  • Suy gan nặng.

  • Hạ kali huyết.

  • Hạ huyết áp nặng.

  • Sốc (bao gồm sốc tim).

  • Tắc nghẽn động mạch tâm thất trái (hẹp động mạch chủ).

  • Suy tim huyết động không ổn định sau cơn nhồi máu cơ tim cấp.

  • Điều trị đồng thời Triplixam với các thuốc chứa aliskiren ở người bệnh tiểu đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60mL/phút/1,73m2).



  • Lithi: làm tăng nồng độ và độc tính của lithi huyết thanh nhưng có hồi phục, cần theo dõi khi phải kết hợp.

  • Aliskiren: nguy cơ tăng kali máu, suy thận; tăng bệnh lý tim mạch và tỷ lệ tử vong

  • Thuốc chẹn thụ thể angiotensin: giới hạn sử dụng với sự theo dõi chức năng thận, nồng độ kali và huyết áp.

  • Estramustin: nguy cơ tăng ảnh hưởng bất lợi.

  • Thuốc giữ kali như triamteren; amilorid, muối kali: tăng kali máu, có nguy cơ tử vong; nếu chỉ định, theo dõi kali huyết thanh.

  • Dantrolen tiêm truyền: nguy cơ tăng kali máu.

  • Bưởi chùm, nước ép bưởi chùm: có thể tăng hiệu quả hạ huyết áp.


Triplixam nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC, trong bao bì kín.


Đang cập nhật...

TOP