Vastarel Mr 35mg   Servier (H/60v) 1Vastarel Mr 35mg   Servier (H/60v) 1
Vastarel Mr 35mg   Servier (H/60v) 2Vastarel Mr 35mg   Servier (H/60v) 2
Vastarel Mr 35mg   Servier (H/60v) 3Vastarel Mr 35mg   Servier (H/60v) 3
Vastarel Mr 35mg   Servier (H/60v) 4Vastarel Mr 35mg   Servier (H/60v) 4

vastarel mr 35mg - servier (h/60v)

Hóa đơn nhanhBán chạy
126 lượt mua sản phẩm
255 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 30 viên nén bao phim
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tim mạch
Thành phần
TênHàm lượng
Trimeprazin
Chỉ định

- Khoa tim: Phòng cơn đau thắt ngực.- Khoa mắt: Thương tổn mạch máu ở võng mạc.- Khoa tai mũi họng: Các chứng chóng mặt do vận mạch, hội chứng Ménière, ù tai.
- Suy mạch vành (phòng cơn đau thắt ngực, dùng sau nhồi máu cơ tim cấp)- Khoa mắt: Tổn thương mạch máu ở võng mạc- Khoa tai: chứng chóng mặt Méniere hoặc do nguyên nhân vận mạch, giảm thính lực.

Liều lượng - Cách dùng

- Suy mạch vành:* Viên 20mg: Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần vào bữa ăn.* Viên giải phóng chậm MR 35mg: Uống 1 viên/lần vào buổi sáng và buổi tối.- Sau có thể giảm đến: ngày 2 lần, mỗi lần 20mg.- Khoa mắt và tai: ngày 2-3 viên (20mg) hoặc 40-60 giọt chia 2-3 lần vào bữa ăn.Uống thuốc với 1 ly nước vào bữa ăn.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc, suy tim, trụy mạch.
Quá mẫn với thuốc.

Tương tác thuốc

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Thận trọng với người cao tuổi.

Bảo quản

Trimetazidine là thuốc trị chứng đau thắt và chống thiếu máu cục bộ duy nhất thuộc nhóm các hợp chất mới có tác dụng chống thiếu máu cục bộ mà không gây ra bất kỳ thay đổi huyết động nào, và cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim. Thuốc có tác dụng trị chứng đau thắt thông qua tác động trực tiếp bảo vệ tế bào trên cơ tim, do đó tránh được các tác dụng ngoại ý như thiểu năng tâm thất trái, giãn mạch ngoại biên quá mức và các bất lợi khác khi dùng các thuốc trị chứng đau thắt.

Quá liều

Thuốc được hấp thu nhanh, với đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối hơn 85%. Nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 85 ng/ml sau khi dùng liều duy nhất 40 mg trimetazidine. Thể tích phân phối biểu kiến là 4,8 l/kg ; gắn kết với protein huyết tương thấp, khoảng 21%.

Thông tin chung

Trimetazidine giữ ổn định năng lượng của tế bào trong tình trạng giảm oxy huyết toàn thân hoặc thiếu máu cục bộ. Thuốc ngăn chặn các biểu hiện điện sinh lý của thiếu máu cục bộ. Thuốc làm giảm sự gia tăng đoạn ST trong điện tâm đồ của chó bị nhồi máu cơ tim thử nghiệm.Với sự hiện diện của trimetazidine, sự nhiễm toan trong tế bào gây bởi thiếu máu cục bộ giảm đáng kể và nhanh chóng trở lại gần như bình thường.Nghiên cứu điện thế năng lượng tế bào ở chuột lớn sau khi tiêm vasopressin và ở chuột nhắt trong trạng thái giảm oxy mô trầm trọng cho thấy rằng trimetazidine có tác dụng : Ngăn ngừa sự sụt giảm năng lượng cung cấp ATP trong tế bào cơ tim ; ngăn ngừa sự sụt giảm dự trữ ATP và AMP vòng trong tế bào não ; duy trì hoạt động chức năng của các enzym ty lạp thể, nơi sản xuất năng lượng tế bào trong tế bào gan.Trimetazidine làm giảm độc tính của các gốc tự do được oxy hóa trong tình trạng thiếu máu cục bộ tế bào. Do đó thuốc có tác dụng bảo vệ tế bào chống lại sự giảm oxy mô.Những đặc tính này tỉ lệ với mức độ giảm oxy mô tế bào và không phụ thuộc vào sự hoạt hóa giao cảm.Các thử nghiệm mù đôi có kiểm soát trong chứng đau thắt đã chứng minh rằng trimetazidine làm gia tăng sự dung nạp thực hành bắt đầu từ ngày thứ 15 của trị liệu, với một sự gia tăng đáng kể tổng năng lực làm việc ở thử nghiệm dung nạp thực hành ; làm giảm đáng kể tần số và cường độ các đợt đau thắt ; và làm giảm đáng kể sự sử dụng trinitrate.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019