Verospiron 50mg Viên Hungary 1Verospiron 50mg Viên Hungary 1
Verospiron 50mg Viên Hungary 2Verospiron 50mg Viên Hungary 2
Verospiron 50mg Viên Hungary 3Verospiron 50mg Viên Hungary 3
Verospiron 50mg Viên Hungary 4Verospiron 50mg Viên Hungary 4

verospiron 50mg viên hungary

3 lượt mua sản phẩm
6 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 1 vỉ x 20 viên nang
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nhà sản xuất
Gedeon Richter Plc.
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định
Điều trị cổ trướng do xơ gan, phù gan, phù thận, phù tim khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng Aldosteron. Thuốc điều trị tăng huyết áp, khi cách điều trị khác kém tác dụng hoặc không thích hợp. Điều trị tăng Aldosteron tiên phát, khi không thể phẫu thuật.
Chống chỉ định
Suy thận cấp, suy thận nặng, vô niệu, tăng Kali huyết, mẫn cảm với Spironolacton.
Các thuốc lợi tiểu nói chung chống chỉ định ở người mang thai, trừ khi bị bệnh tim, vì thuốc không phòng được và cũng không chữa được phù do nhiễm độc thai nghén và thuốc còn làm giảm tưới máu cho nhau thai.
Cảnh báo
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
Các phản ứng không liên quan đến liều dùng trong ngày và thời gian điều trị. Nguy cơ phản ứng có hại thấp khi dùng liều thấp hơn 100 mg. Thông thường nhất là to vú đàn ông do tăng nồng độ Prolactin nhưng thường hồi phục sau điều trị. Tăng Kali huyết luôn phải được xem xét ở những người giảm chức năng thận. Nguy cơ này thấp khi dùng liều dưới 100 mg/ngày ở người có chức năng thận bình thường, với điều kiện không dùng thêm Kali và phải kiểm soát việc nhận Kali qua ăn uống không theo chế độ.

Thường gặp:

Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà.

Nội tiết: Tăng Prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh.

Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn.


Ít gặp:

Da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay...

Chuyển hóa: Tăng Kali huyết, giảm Natri huyết...

Thần kinh: Chuột rút/co thắt cơ, dị cảm...

Sinh dục tiết niệu: Tăng Creatinin huyết thanh.


Hiếm gặp:

Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Tương tác
Sử dụng đồng thời Spironolacton với các chất ức chế enzym chuyển (ACE - 1) có thể dẫn tới ''tăng Kali huyết" nặng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người có suy thận. Tác dụng chống đông của Coumarin, hay dẫn chất Indandion hay Heparin bị giảm khi dùng cùng với Spironolacton. Các thuốc chống viêm không Steroid, đặc biệt là Indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Spironolacton. Sử dụng đồng thời Lithi và Spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc Lithi, do giảm độ thanh thải. Sử dụng đồng thời các thuốc có chứa Kali với Spironolacton làm tăng Kali huyết. Nửa đời sinh học của Digoxin và các Glycosid tim có thể tăng khi dùng đồng thời với Spironolacton.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
Quá liều
Biểu hiện: Lo lắng, lẫn lộn, yếu cơ, khó thở.
Xử lý:

Rửa dạ dày, dùng than hoạt.

Kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận.

Ðiều trị hỗ trợ.

Nếu tăng Kali huyết có thay đổi điện tâm đồ: Tiêm tĩnh mạch Natri Bicarbonat, Calci Gluconat; cho uống nhựa trao đổi ion (Natri Polystyren Sulfonat - biệt dược Kayexalate....) để thu giữ các ion Kali, làm giảm nồng độ Kali máu.
Dược lý cơ chế
Spironolacton là chất đối kháng Mineralocorticoid, tác dụng qua việc ức chế cạnh tranh với Aldosteron và các Mineralocorticoid khác, tác dụng chủ yếu ở ống lượn xa, kết quả là tăng bài tiết Natri và nước. Spironolacton làm giảm bài tiết các ion Kali, Amoni (NH4 ) và H . Cả tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp đều qua cơ chế đó. Spironolacton bắt đầu tác dụng tương đối chậm, cần phải 2 hoặc 3 ngày mới đạt tác dụng tối đa và thuốc giảm tác dụng chậm trong 2 - 3 ngày khi ngừng thuốc. Vì vậy không dùng Spironolacton khi cần gây bài niệu nhanh. Sự tăng bài tiết Magnesi và Kali của các thuốc lợi tiểu Thiazid và lợi tiểu quai (Furosemid) sẽ bị giảm khi dùng đồng thời với Spironolacton. Spironolacton và các chất chuyển hóa chính của nó (7 alpha - Thiomethyl - Spironolacton và Canrenon) đều có tác dụng kháng Mineralocorticoid.
Spironolacton làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương, tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau 2 tuần điều trị. Vì Spironolacton là chất đối kháng cạnh tranh với Aldosteron, liều dùng cần thiết được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Tăng Aldosteron tiên phát hiếm gặp. Tăng Aldosteron thứ phát xảy ra trong phù thứ phát do xơ gan, hội chứng thận hư và suy tim sung huyết kéo dài và sau khi điều trị với thuốc lợi tiểu thông thường. Tác dụng lợi tiểu được tăng cường khi dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường, Spironolacton không gây tăng acid Uric huyết hoặc tăng glucose huyết, như đã xảy ra khi dùng thuốc lợi tiểu Thiazid liều cao.
Dược động học
Spironolacton được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít nhất 8 giờ sau khi uống 1 liều. Sinh khả dụng tương đối là trên 90% so với sinh khả dụng của dung dịch Spironolacton trong Polyetylen Glycol, dạng hấp thu tốt nhất. Spironolacton và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật.
Lưu ý
Tình trạng có nguy cơ tăng Kali huyết như khi suy giảm chức năng thận và khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường khác. Toan chuyển hóa do tăng Clor máu có thể hồi phục (thường đi kèm với tăng Kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù dù chức năng thận bình thường.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019