Vinacode Nghệ An 1Vinacode Nghệ An 1
Vinacode Nghệ An 2Vinacode Nghệ An 2
Vinacode Nghệ An 3Vinacode Nghệ An 3
Vinacode Nghệ An 4Vinacode Nghệ An 4

vinacode nghệ an

3 lượt mua sản phẩm
1 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao đường
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Terpin hydrat
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
Liều dùng thông thường như sau:

Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản: Liều khởi đầu khuyên dùng trong điểu trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản từ 20 đến 40 mg mỗi ngày,có thể kéo dài trên 4-8 tuần đối với những bệnh nhân không lành bệnh sau 4-8 tuần điều trị.

Trong trường hợp duy trì hay bệnh không có triệu chứng xói mòn thực quản, có thể dùng liều 20mg mỗi ngày.

Bệnh loét dạ dày – tá tràng có Helicobacter pylori: trong liệu pháp bộ ba kết hợp với amoxicillin và clarithromycin, liều thường dùng là 20mg Esomeprazol x2 lần/ ngày trong 7 ngày hoặc Esomeprazol 20mg x1 lần /ngày trong 10 ngày.

Bệnh loét dạ dày – tá tràng do thuốc kháng viêm không steroid: Liều yêu cầu là 20mg hoặc 20mg x1 lần/ngày trong 6 tháng.

Bênh nhân suy gan: không cần điều chỉnh đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Liều Esomeprazol cho bệnh nhân suy gan nặng không quá 20 mg/ngày.

Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc, không được nhai hay nghiền các vi hạt. Uống trước bữa ăn (tốt nhất là trước bữa ăn sáng).
Chỉ định
Giảm đau từ mức độ nhẹ đến tương đối nặng.

Ho khan.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Codeine hoặc các thành phần khác của thuốc.

Trẻ em dưới 1 tuổi.

Suy hô hấp.

Bệnh hen phế quản cấp tính hoặc nặng, tăng thán huyết.

Bệnh nhân có hoặc nghi ngờ liệt ruột.
Cảnh báo
Codeine có thể gây suy hô hấp, tăng áp lực nội sọ, hạ huyết áp nặng, rối loạn nhu động ruột, viêm đường ruột tắc nghẽn, co thắt cơ vòng Oddi, giảm mật và dịch tụy.
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
Hoa mắt, lâng lâng, đau đầu, buồn ngủ, thay đổi tâm trạng, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, tiểu khó, buồn ngủ, nhầm lẫn, thở ồn, khó thở hoặc khó nuốt, nhịp tim bất thường, phát ban, ngứa, nổi mề đay, thay đổi tầm nhìn, co giật.
Codeine có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.
Tương tác
Sử dụng đồng thời Codeine với các Opioid khác, thuốc kháng Histamin, thuốc chống loạn thần, thuốc chống lo âu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác (bao gồm cả thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc gây mê, thuốc chống nôn, Phenothiazin, rượu) có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, gây suy hô hấp, hạ huyết áp, an thần sâu sắc, hoặc hôn mê. Sử dụng Codeine sulfate thận trọng và ở liều lượng giảm ở bệnh nhân dùng các thuốc này.

Thuốc giảm đau hỗn hợp chủ vận/đối kháng Opioid (Pentazocine, Nalbuphine và Butorphanol): Không nên dùng các thuốc này cho bệnh nhân đã điều trị với chất chủ vận Opioid như Codeine vì có thể làm giảm tác dụng giảm đau của thuốc và làm tăng nguy cơ mắc triệu chứng cai thuốc.

Thuốc kháng Cholinergic: Thuốc kháng Cholinergic hoặc các thuốc khác có hoạt tính kháng Acetylcholin khi dùng đồng thời với thuốc giảm đau Opioid bao gồm Codeine có thể tăng nguy cơ bí tiểu và/hoặc táo bón nặng, dẫn đến liệt ruột.

Thuốc chống trầm cảm: Sử dụng các thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng với Codeine có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống trầm cảm hoặc Codeine. Không nên sử dụng Codeine cho bệnh nhân đang dùng hoặc ngừng thuốc IMAO trong vòng 14 ngày.

Thuốc cảm ứng hoặc ức chế enzym Cytochrome P450: Các thuốc này làm thay đổi tác dụng của Codeine, do đó cần theo dõi tác dụng giảm đau của thuốc.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.
Quá liều
Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: khó thở, buồn ngủ quá mức, mất ý thức, mất trương lực cơ, da ẩm lạnh, ngất xỉu, hoa mắt, nhịp tim chậm. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
Dược lý cơ chế
Codein là Methylmorphin, nhóm Methyl thay thế vị trí của Hydro ở nhóm Hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử Morphin, do vậy Codein có tác dụng dược lý tương tự Morphin, tức là có tác dụng giảm đau và giảm ho. Tuy nhiên Codein được hấp thu tốt hơn ở dạng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn so với Morphin. Ở liều điều trị, ít gây ức chế hô hấp (60% thấp hơn so với Morphin) và ít gây nghiện hơn Morphin.
Codein có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa (tác dụng giảm đau của Codein có thể là do sự biến đổi khoảng 10% liều sử dụng thành Morphin). Vì gây táo bón nhiều nếu sử dụng dài ngày, nên dùng Codein kết hợp với các thuốc chống viêm, giảm đau không Steroid để tăng tác dụng giảm đau và giảm bớt táo bón.
Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não; Codein làm khô dịch tiết đường hô hấp và làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực để giảm ho nặng. Codein là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.
Codein gây giảm nhu động ruột, vì vậy là một thuốc rất tốt trong điều trị ỉa chảy do bệnh thần kinh đái tháo đường. Không được chỉ định khi bị ỉa chảy cấp và ỉa chảy do nhiễm khuẩn.
Dược động học
Sau khi uống, nửa đời thải trừ là 2 - 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 - 2 giờ và có thể kéo dài 4 - 6 giờ. Codeine được chuyển hoá ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với A-xít Glucuronic. Codeine hoặc sản phẩm chuyển hoá bài tiết qua phân rất ít. Codeine qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.
Lưu ý
1. Trước khi dùng Codeine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Codeine, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc codeine và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn đã từng bị:

Thở chậm

Có hoặc từng có bệnh hen suyễn hoặc liệt ruột

Uống nhiều rượu

Gần đây có phẫu thuật đường bụng hoặc đường tiết niệu

Có hoặc từng có chấn thương đầu; khối u não

Các yếu tố gây tăng áp lực nội sọ

Co giật

Bệnh tâm thần

Bệnh phổi như hen suyễn

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Ngưng thở khi ngủ hoặc các vấn đề về hô hấp khác

Phì đại tuyến tiền liệt

Các vấn đề về tiết niệu

Huyết áp thấp

Bệnh Addison

Dị ứng

Bệnh tuyến giáp, tuyến tụy, ruột, túi mật, gan hoặc bệnh thận.

Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng Codeine.

2. Tác dụng phụ của thuốc

Thuốc có thể gây buồn ngủ.

Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt.

Tránh các đồ uống có cồn.

Codeine có thể gây chóng mặt, choáng váng và ngất xỉu khi thay đổi đột ngột vị trí.

Codeine có thể gây táo bón, cần có chế độ ăn uống thích hợp và sử dụng các loại thuốc khác để điều trị hoặc ngăn ngừa táo bón.

Phụ nữ có thai: Triệu chứng cai thuốc (khó chịu, khóc quá mức, run cơ, tăng phản xạ, co giật, sốt, nôn mửa, tiêu chảy, bú kém) đã xảy ra ở trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc Codeinecontaining trước khi sinh. Không dùng cho người mang thai.

Quá trình chuyển dạ: Thuốc giảm đau Opioid qua hàng rào nhau thai và có thể gây ức chế hô hấp và các hiệu ứng tâm lý - sinh lý ở trẻ sơ sinh. Thuốc có thể kéo dài thời gian chuyển dạ. Tránh dùng Codeine trong quá trình chuyển dạ.

Bà mẹ cho con bú: Codeine được bài tiết vào sữa mẹ. Sử dụng Codeine ở bà mẹ cho con bú có thể dẫn đến các phản ứng có hại nghiêm trọng, kể cả tử vong cho trẻ bú mẹ.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Codeine chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 18 tuổi. .

Người cao tuổi: Codeine có thể gây nhầm lẫn và an thần quá mức ở người cao tuổi. Lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi cần thận trọng, thường bắt đầu từ mức thấp nhất của dãy liều.

Bệnh nhân suy thận, suy gan: Giảm liều.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019