Zentel Albendazole 200mg   Gsk (H/2v) 1Zentel Albendazole 200mg   Gsk (H/2v) 1
Zentel Albendazole 200mg   Gsk (H/2v) 2Zentel Albendazole 200mg   Gsk (H/2v) 2
Zentel Albendazole 200mg   Gsk (H/2v) 3Zentel Albendazole 200mg   Gsk (H/2v) 3
Zentel Albendazole 200mg   Gsk (H/2v) 4Zentel Albendazole 200mg   Gsk (H/2v) 4

zentel albendazole 200mg - gsk (h/2v)

Hóa đơn nhanhBán chạy
221 lượt mua sản phẩm
445 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 1 vỉ x 2 viên nén bao phim
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tiêu hóa
Thành phần
TênHàm lượng
Albendazol
Chỉ định

– Nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn, sán dãi, bệnh sán lá gan nhỏ, bệnh sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và Opisthorchis sinensis, bệnh ấu trùng di trú ở da.DƯỢC LỰC:– Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc (Ancylostoma duoenale, Necator americanus), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun Capillaria (Capillaria philippinensis), giun xoắn (Trichinella spiralis) và thể ấu trùng di trú ở cơ và da; các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô (như Echinococcus granulosus,E. multilocularis và E. neurocysticercosis).– Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng giun đũa, giun tóc.– Cơ chế tác dụng của albendazol tương tự các benzimidazol khác. Thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.DƯỢC ĐỘNG HỌC:– Sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (5%). Hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Để có tác dụng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao và lâu dài.– Do chuyển hóa bước một rất mạnh, nên không thấy albendazol hoặcchỉ thấy ở dạng vết trong huyết tương. Sau khi uống liều duy nhất 400 mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxid đạt được trong huyết tương khoảng 0,04 – 0,55 mcg/ml sau 1 – 4 giờ. Khi dùng với thức ăn nhiều mỡ, nồng độ trong huyết tương tăng lên 2 – 4 lần.– Albendazol sulfoxid liên kết với protein trong huyết tương tới 70%. Khi dùng lâu dài trong điều trị bệnh nang sán, nồng độ albendazol sulfoxid trong dịch nang sán có thể đạt mức khoảng 20% nồng độ trong huyết tương. Albendazol sulfoxid qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não tủy bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương.– Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn thành chất chuyển hóa có tác dụng là albendazol sulfoxid, sau đó lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là albendazol sulfon.– Albendazol có thời gian bán thải khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua thận cùng vớ chất chuyển hóa sulfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua mật.
- Nhiễm giun kim, giun đũa, giun móc, giun tóc.- Nhiễm giun lươn và sán dây: có thuốc đặc trị, việc điều trị chỉ được xét đến nếu có phối hợp với bệnh do ký sinh trùng khác nhạy cảm với albendazole.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng


Chỉ định

Kali Clorid thường được lựa chọn để điều trị giảm Kali máu, và ion Clorid cũng cần để điều chỉnh giảm clo máu thường xảy ra cùng với giảm Kali máu. Kali Clorid được chỉ định điều trị giảm Kali máu nặng ở người bệnh dùng thuốc lợi tiểu thải Kali để điều trị cao huyết áp vô căn chưa biến chứng. Kali Clorid còn được dùng để phòng giảm Kali máu ở những người đặc biệt có nguy cơ giảm Kali máu (ví dụ: người bệnh dùng Digitalis bị loạn nhịp tim nặng, vì giảm Kali máu làm tăng độc tính của Glycosid tim).

Kali Clorid cũng có thể chỉ định cho người bị xơ gan có chức năng thận bình thường, một số trạng thái ỉa chảy, kể cả do sử dụng thuốc nhuận tràng dài ngày, nôn kéo dài, hội chứng Bartter, bệnh thận gây mất Kali, và ở những người bệnh (kể cả trẻ em) điều trị Corticosteroid kéo dài.

Chống chỉ định

Kali Clorid chống chỉ định khi tăng Kali máu, vì tăng thêm Kali có thể gây ngừng tim.

Kali Clorid dạng viên chống chỉ định khi thực quản bị chèn ép, dạ dày chậm tiêu, tắc ruột, hẹp môn vị, vì cản trở Kali Clorid qua dạ dày - ruột có thể gây kích ứng dạ dày ruột nặng hơn, do nồng độ Kali cao tại chỗ.

Cảnh báo

*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

Tác dụng phụ

1. Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khi dùng lâu dài Kali Clorid, có thể xảy ra tăng Kali máu, nhịp tim không đều là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất của tăng Kali máu và được phát hiện dễ dàng bằng điện tâm đồ.

Thường gặp, ADR> 1/100

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày, khó chịu, hoặc trướng bụng nhẹ, nôn.

Ít gặp, 1/1000< ADR< 1/100

Tuần hoàn: Tăng Kali máu, nhịp tim không đều hoặc chậm.

Xương: Mất cảm giác hoặc như kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi, chi dưới yếu hoặc có cảm giác nặng.

Hô hấp: Thở nông hoặc khó thở.

Hiếm gặp, ADR< 1/1000

Tiêu hóa: Ðau bụng hoặc đau dạ dày, chuột rút, phân có máu (màu đỏ hoặc màu đen).

Hô hấp: Ðau ngực hoặc họng, đặc biệt khi nuốt.

2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Loạn nhịp tim là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất, phát hiện được bằng điện tâm đồ.

Ngừng dùng Kali Clorid ngay.

Ỉa chảy, buồn nôn, đau bụng thường xảy ra khi dùng thuốc uống, phải uống cùng thức ăn hoặc phải pha loãng.

Tương tác

Kali Clorid có thể tương tác với Amphotericin B, Corticosteroid, Glucocorticoid, Corticotropin, ACTH, Gentamicin, Penicilin (kể cả Azlocilin, Carbenicilin, Mezlocilin, Piperacilin, Ticarcilin), Polymyxin B. Nhu cầu Kali có thể tăng ở những người dùng các thuốc trên, do tăng bài tiết Kali qua thận, cần theo dõi chặt chẽ Kali huyết thanh.

Các thuốc ức chế Enzym chuyển, thuốc chống viêm không Steroid (NSAID), các tác nhân chẹn Beta giao cảm, máu từ ngân hàng máu (có thể chứa Kali tới 30 mmol trong một lít huyết tương hoặc tới 65 mmol trong một lít máu khi bảo quản quá 10 ngày), Cyclosporin, thuốc lợi tiểu ít thải Kali, Heparin, sữa có ít muối, chất thay thế muối, sử dụng đồng thời với Kali Clorid có thể tăng nồng độ Kali huyết thanh, làm tăng Kali máu nặng gây ngừng tim, đặc biệt trong suy thận, và khi sử dụng các chất chống viêm không Steroid cùng với Kali Clorid có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ đối với dạ dày - ruột.

Kali Clorid cần sử dụng thận trọng ở người dùng muối Calci đường tiêm, vì có nguy cơ gây loạn nhịp tim.

Khi dùng Kali Clorid kết hợp với thuốc lợi tiểu Thiazid (làm mất nhiều Kali), có nguy cơ tăng Kali máu nếu ngừng thuốc lợi tiểu.

Kali Clorid dùng đồng thời với Insulin hoặc Natri Bicarbonat gây giảm Kali huyết thanh do thúc đẩy ion Kali vào trong tế bào.

Kali Clorid không được dùng đồng thời ở người bị blốc tim hoàn toàn hoặc nặng đang dùng Digitalis (ví dụ như: Digoxin), tuy nhiên nếu phải bổ sung Kali để đề phòng hoặc điều trị hạ Kali máu ở những người dùng Digitalis thì phải theo dõi chặt chẽ nồng độ Kali huyết thanh.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30 độ C, tránh làm đông lạnh, bảo quản trong thùng kín hoặc gói lá kim loại.

Quá liều

Triệu chứng: Gặp những thay đổi trên điện tâm đồ điển hình (sóng T tăng biên độ và nhọn, sóng P biến mất, phức hợp QRS giãn rộng).

Ðiều trị: Dùng Dextrose 10% pha thêm 10 đến 20 đơn vị Insulin trong một lít và truyền với tốc độ 300 đến 500 ml dịch trong một giờ.

Ðiều chỉnh nhiễm toan bằng Natri Bicarbonat 50 mmol tiêm tĩnh mạch trong 5 phút. Có thể nhắc lại liều này trong vòng 10 đến 15 phút.

Dùng Calci Gluconat (0,5 đến 1 gam, tiêm tĩnh mạch trong 2 phút) để chống lại tác dụng độc trên tim.

Sử dụng nhựa trao đổi Ion để rút Kali thừa ra khỏi cơ thể bằng sự hấp phụ hoặc trao đổi Kali.

Uống Natri Polystyren Sulfonat 20 đến 50 gam nhựa trao đổi ion pha trong 100 đến 200 ml dung dịch Sorbitol 20%. Liều có thể cho 4 giờ một lần, 4 đến 5 lần trong một ngày tới khi nồng độ Kali trở về mức bình thường.

Có thể cần thiết sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để làm giảm nồng độ Kali huyết thanh ở người suy giảm chức năng thận.

Dược lý cơ chế


Dược động học


Lưu ý

Thận trọng:

Sử dụng thận trọng ở người bị suy thận hoặc suy thượng thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, phá hủy mô rộng như bỏng nặng, hoặc người dùng thuốc lợi tiểu ít thải Kali.

Ở người loét dạ dày tá tràng, phải chống chỉ định dùng dạng viên. Phải thận trọng khi ghi đơn thuốc có Kali uống dạng rắn, đặc biệt khi dùng liều cao cho người mang thai hoặc người bệnh đồng thời dùng thuốc kháng Acetylcholin, vì có khả năng làm giảm nhu động dạ dày - ruột.

Ở người bị suy giảm chức năng thận, cần cẩn thận khi kê đơn Kali Clorid, vì có thể có nguy cơ tăng Kali máu. Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt cần thiết ở những người bị bệnh tim hoặc thận.

Ở một số người bệnh thiếu Magnesi do dùng thuốc lợi tiểu sẽ ngăn cản hấp thu Kali ở ruột, vì vậy cần phải điều chỉnh giảm Magnesi huyết để điều trị giảm Kali máu.

Nếu dùng Kali Clorid khi có tiêu chảy, mất dịch kết hợp với sử dụng Kali Clorid có thể gây độc tính trên thận, và có thể có nguy cơ tăng Kali máu.

Kali Clorid có thể làm trầm trọng thêm bệnh liệt chu kỳ có tính chất gia đình hoặc các bệnh loạn trương lực cơ bẩm sinh, vì vậy cần phải thận trọng.

Thời kỳ mang thai:

Sử dụng thận trọng ở người mang thai, vì Kali Clorid có trong cấu tạo tự nhiên của mô và dịch. Nồng độ Kali cao hay thấp đều có hại cho chức năng tim của mẹ và thai, nên phải theo dõi sát Kali huyết thanh.

Thời kỳ cho con bú:

Việc dùng Kali được xem là an toàn trong thời kỳ cho con bú. Sữa người bình thường có ít Kali. Nếu nồng độ Kali huyết thanh của mẹ được duy trì ở mức sinh lý, thì không có hại gì cho đứa trẻ bú mẹ, khi mẹ dùng Kali Clorid.​

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019