Zestoretic 20mg  Astrazeneca 1Zestoretic 20mg  Astrazeneca 1
Zestoretic 20mg  Astrazeneca 2Zestoretic 20mg  Astrazeneca 2
Zestoretic 20mg  Astrazeneca 3Zestoretic 20mg  Astrazeneca 3
Zestoretic 20mg  Astrazeneca 4Zestoretic 20mg  Astrazeneca 4

zestoretic 20mg- astrazeneca

1 lượt mua sản phẩm
9 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 14 viên
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nhà sản xuất
astrazeneca uk ltd.
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tim mạch
Thành phần
TênHàm lượng
Hydrochlorothiazid
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định
Chính:

Phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận, do Corticosteroid, Oestrogen). Ðể điều trị phù phổi, Furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh nên ưu tiên lựa chọn chứ không phải là Thiazid.

Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp (với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức chế enzym chuyển Angiotensin (ACE) hoặc thuốc chẹn beta...).


Phụ: Giải độc brom; Bệnh Morbus Ménière.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với các Thiazid và các dẫn chất Sulfonamid, bệnh Gout, tăng Acid Uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng canxi huyết, suy gan và thận nặng.
Cảnh báo
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ có thể xảy ra: Đi tiểu thường xuyên (sẽ mất sau khi dùng Hydrochlorothiazide được vài tuần), yếu cơ, hoa mắt, chuột rút, khát nước, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn mất ngon, đau đầu, rụng tóc.
Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: đau họng có sốt; chảy máu bất thường hoặc bầm tím, phát ban da nặng hoặc lột da, khó thở hoặc nuốt.
Cách xử trí

Mất nước và điện giải có thể gây hạ huyết áp, kiềm chuyển hóa, hạ Kali huyết, Natri huyết. Cần kiểm tra điện giải đồ và bù lại lượng nước và điện giải đã mất.

Người có bệnh mạch vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ rất nhạy cảm với mất Kali và có nguy cơ loạn nhịp. Nồng độ Kali huyết thanh dưới 30mEq/lít là có nguy cơ cao. Những người bệnh này nên kiểm tra rất cẩn thận về cân bằng điện giải và cần bù Kali, khi điều trị với bất kỳ thuốc lợi tiểu nào. Sử dụng liều thấp thuốc lợi tiểu là rất quan trọng để hạn chế tác hại này.

Người bệnh đang điều trị Digitalis có nguy cơ ngộ độc Digitalis khi Kali trong máu giảm. Cần phải bổ sung Kali khi dùng các thuốc lợi tiểu.

Người bệnh đang điều trị Quinidin có nguy cơ loạn nhịp tim khi giảm Kali huyết. Cần kiểm tra điện giải đồ và bổ sung Kali. Cũng cần thận trọng như vậy với những người bệnh đang điều trị với bất kỳ thuốc nào có ảnh hưởng tới tái phân cực tâm thất, ví dụ như Phenothiazin và các thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Tương tác
Khi dùng cùng các thuốc sau có thể tương tác với thuốc lợi tiểu Thiazid:

Rượu, Barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng tiềm lực hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và Insulin): Cần phải điều chỉnh liều do tăng Glucose huyết.

Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hiệp đồng hoặc tăng tiềm lực hạ huyết áp.

Corticosteroid, ACTH: Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm Kali huyết.

Amin tăng huyết áp (thí dụ Norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.

Thuốc giãn cơ (thí dụ Tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.

Lithi: không nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu, vì giảm thanh thải Lithi ở thận và tăng độc tính của chất này.

Thuốc chống viêm không Steroid: Có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, Natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của Thiazid ở một số người bệnh. Vì vậy nếu dùng cùng, phải theo dõi để xem có đạt hiệu quả mong muốn về lợi tiểu không.

Quinidin: Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây chết.

Thiazid làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh Gout.

Thiazid làm tăng tác dụng của thuốc gây mê, Glycosid, vitamin D.

Nhựa Cholestyramin hoặc Colestipol: Có tiềm năng gắn thuốc lợi tiểu Thiazid, làm giảm sự hấp thu những thuốc này qua đường tiêu hóa.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thuốc biến màu, tức bị hỏng.
Quá liều
Biểu hiện quá liều: Biểu hiện chủ yếu là rối loạn nước và điện giải do bài niệu nhiều. Nếu đang dùng Digitalis, giảm Kali huyết làm tăng loạn nhịp tim.
Xử trí:

Rửa dạ dày khi mới dùng thuốc, dùng than hoạt.

Chống kiềm hóa máu: Dùng Amoni Clorid trừ khi người bệnh mắc bệnh gan.

Bù lại nhanh chóng lượng nước và điện giải đã mất.

Có thể thẩm tách phúc mạc để điều chỉnh cân bằng nước và điện giải. Trong trường hợp hạ huyết áp mà không đáp ứng với những can thiệp trên, dùng Norepinephrin 4 mg/lít tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc Dopamin với liều ban đầu 5 microgam/kg/phút.
Dược lý cơ chế
Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu Thiazid làm tăng bài tiết Natri Clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion Natri và Clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là Kali và Magnesi, còn Canxi thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính Carbonic Anhydrase nên làm tăng bài tiết Bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết Cl - và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion Natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.
Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu Natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na . Vì vậy, tác dụng hạ huyết áp của Hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 - 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.
Dược động học
Sau khi uống, Hydroclorothiazid hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 - 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. Hydroclorothiazid tích lũy trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Nửa đời của Hydroclorothiazid khoảng 9,5 - 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Hydroclorothiazid đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.
Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau khi uống 2 giờ, đạt tối đa sau 4 giờ và kéo dài khoảng 12 giờ.
Tác dụng chống tăng huyết áp xảy ra chậm hơn tác dụng lợi tiểu nhiều và chỉ có thể đạt được tác dụng đầy đủ sau 2 tuần, ngay cả với liều tối ưu giữa 12,5 - 25 mg/ngày. Ðiều quan trọng cần biết là tác dụng chống tăng huyết áp của Hydroclorothiazid thường đạt được tối ưu ở liều 12,5 mg (nửa viên 25 mg). Các hướng dẫn điều trị và thử nghiệm lâm sàng hiện đại đều nhấn mạnh cần sử dụng liều thấp nhất và tối ưu, điều đó làm giảm được nguy cơ tác dụng có hại. Vấn đề quan trọng là phải chờ đủ thời gian để đánh giá sự đáp ứng của cơ thể đối với tác dụng hạ huyết áp của Hydroclorothiazid, vì tác dụng trên sức cản ngoại vi cần phải có thời gian mới thể hiện rõ.
Lưu ý
Tất cả người bệnh dùng Thiazid lợi tiểu (trong đó có Hydroclorothiazid) phải được theo dõi định kỳ điện giải trong huyết thanh và nước tiểu, nhất là người bệnh dùng Corticosteroid, ACTH hoặc Digitalis, Quinidin (nguy cơ xoắn đỉnh gây rung thất).

Suy thận nặng: Tăng urê huyết và có thể làm suy giảm thêm chức năng thận.

Suy gan: Dễ bị hôn mê gan.

Gút: Bệnh nặng lên.

Ðái tháo đường: Chú ý điều chỉnh thuốc (Insulin, thuốc hạ glucose huyết).

Tác dụng hạ huyết áp của Hydroclorothiazid tăng lên ở người bệnh sau cắt bỏ thần kinh giao cảm.

Tăng Cholesterol và Triglycerid trong máu. Chú ý khi dùng thuốc ở người có tuổi vì dễ mất cân bằng điện giải.

Thời kỳ mang thai: Có nhiều thông báo chứng minh, các thuốc lợi tiểu Thiazid (cũng như các thuốc lợi tiểu quai) đều qua nhau thai vào thai nhi gây ra rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh. Vì vậy không dùng nhóm thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc đi vào trong sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho đứa trẻ và ức chế sự tiết sữa. Vì vậy phải cân nhắc giữa việc không dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019